Thông tư số 116/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn

Thông tư số 116/2006/TT-BNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn. Thông tư quy định tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống; thủ tục công nhận; xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn; nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện.

문서 번호116/2006/TT-BNN
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Diệp Kỉnh Tần — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 12. 2006
발효일14. 01. 2007
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 116/2006/TT-BNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn. Thông tư quy định tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống; thủ tục công nhận; xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn; nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện.

적용 범위

Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

핵심 사항

  • Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống gửi lên Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  • Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống bao gồm bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề, giấy chứng nhận huy chương (nếu có), và bản mô tả đặc trưng văn hóa (nếu không tham dự cuộc thi).
  • Uỷ ban nhân dân cấp huyện tập hợp hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét công nhận trong thời hạn 15 ngày.
  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, ra quyết định và cấp giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trong thời hạn 30 ngày.
  • Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn được xây dựng theo từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận sau 5 năm không đạt tiêu chí sẽ bị thu hồi giấy công nhận.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống, thúc đẩy du lịch địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc lập hồ sơ và xét duyệt có thể gây gánh nặng cho doanh nghiệp nhỏ và hộ gia đình.
  • Những làng nghề không đạt tiêu chuẩn có thể bị thu hồi giấy công nhận, ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của họ.

❓ 자주 묻는 질문

Nghề truyền thống cần đáp ứng những tiêu chí gì để được công nhận?

Nghề truyền thống phải xuất hiện từ trên 50 năm, tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc và gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc làng nghề.

Thủ tục công nhận làng nghề như thế nào?

Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị gửi lên Uỷ ban nhân dân cấp huyện, sau đó Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét công nhận trong thời hạn 15 ngày.

Quyết định công nhận nghề truyền thống có hiệu lực bao lâu?

Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận sau 5 năm không đạt tiêu chí sẽ bị thu hồi giấy công nhận.

Có cần phải lập quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn không?

Có, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch và gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, ai sẽ chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ sung?

Các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

전문

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2006/TT-BNN Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2006  

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP

ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Để thống nhất trong việc thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định như sau:

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

 Thông tư này quy định nội dung, tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và hướng dẫn nội dung xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 có hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn được quy định tại Điều 3 Nghị định số 66/2006/NĐ-CP và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

a) Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.

b) Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.

c) Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.

Phần II

CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ,

 LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐN

I. TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

1. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống

Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:

a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

2. Tiêu chí công nhận làng nghề

Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:

a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống

Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư này.

Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2, mục I, Phần II  nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.

II. THỦ TỤC CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Uỷ  ban nhân dân cấp xã) có các ngành nghề quy định tại mục I, Phần II của Thông tư này lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) lên Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện).

2. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

a) Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống

- Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

- Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có).

Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.

- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)

b) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề

- Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

- Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất.

- Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

c) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống

- Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại tiết a và tiết b điểm 2 mục II Phần II của Thông tư này.

- Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết a điểm 2 mục II Phần II của Thông tư này. Nếu chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết b điểm 2 mục II Phần II của Thông tư này.

- Những làng chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2 mục I Phần II, hồ sơ gồm:

+ Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

+ Bản sao có công chứng các giấy chứng nhận huy chương đã đoạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có).

Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.

+ Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

+ Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước có xác nhận Uỷ ban nhân dân cấp xã.

3. Trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện tập hợp hồ sơ do Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi lên, lập danh sách (kèm theo hồ sơ) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) xét công nhận trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này, ra quyết định và cấp giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Thời gian xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống, nghề truyền thống

Thời gian xét công nhận các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được tổ chức hàng năm do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

5. Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo tiêu chí quy định tại Thông tư này.

Những Quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước đây, nếu phù hợp với các tiêu chí quy định tại Thông tư này thì vẫn có giá trị và bổ sung thêm những nội dung mới phù hợp với tiêu chí quy định tại Thông tư này.

6. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận được hưởng các chính sách ưu đãi về phát triển ngành nghề nông thôn theo quy định tại Nghị định số 66/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

7. Thu hồi giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận sau 05 năm không đạt các tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi giấy công nhận.

Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện danh sách nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống không đảm bảo các tiêu chí quy định. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách, gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, thu hồi giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

Phần II

XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

1. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn được xây dựng theo từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và cả nước. Việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn thực hiện theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

II. Nội dung chủ yếu của quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn

1. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển ngành nghề nông thôn trên các vùng lãnh thổ, đi sâu phân tích cơ cấu sản phẩm chủ yếu, vùng nguyên liệu, công nghệ, lao động, tổ chức sản xuất, cơ sở hạ tầng và về môi trường.

2. Phân tích, dự báo các yếu tố phát triển ngành nghề nông thôn, trong đó có phân tích, dự báo đầy đủ yếu tố tác động đến sự phát triển của làng nghề, nhất là về thị trường, yêu cầu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.

3. Xác định vị trí, vai trò của ngành nghề nông thôn đối với kinh tế địa phương và các mục tiêu phát triển ngành nghề nông thôn.

4. Luận chứng các phương án phát triển ngành nghề nông thôn, các sản phẩm chủ yếu và các điều kiện đảm bảo mục tiêu quy hoạch được thực hiện, như: nguồn nguyên liệu, công nghệ, lao động...

5. Xây dựng chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề với nội dung: bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống; phát triển làng nghề gắn với du lịch; phát triển làng nghề mới.

6. Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất các phương án tổ chức thực hiện.

7. Thể hiện các phương án quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên bản đồ quy hoạch.

III. THỰC HIỆN XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn trong toàn quốc.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tại địa phương. Việc xây dựng danh mục các chương trình, dự án đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện, trong đó có chia ra giai đoạn từ 2007- 2010 và giai đoạn 2010- 2020.

Ưu tiên xây dựng chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề với các đề án, dự án: bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống; phát triển làng nghề gắn với du lịch và phát triển làng nghề mới gắn với thị trường trong và ngoài nước.

IV.  NGUỒN KINH PHÍ

Kinh phí lập quy hoạch, định mức, đơn giá, chi phí cho lập, thẩm định dự án quy hoạch căn cứ theo Điều 8, Điều 9 của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và văn bản hướng dẫn thi hành. 

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn cần tiến hành rà soát, điều chỉnh lại theo hướng dẫn của Thông tư này.

2. Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và việc thực hiện các chính sách có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn.

3. Về chế độ báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn danh sách các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận vào tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

b) Định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình phát triển ngành nghề nông thôn tại địa phương cũng như những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị chính sách phát triển ngành nghề nông thôn về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Các đoàn thể, hội quần chúng ở Trung ương;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Lưu VT, CB.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Diệp Kỉnh Tần

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 36
66/2006/NĐ-CP Nghị định số 66/2006/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 만료됨 86/2003/NĐ-CP Nghị định số 86/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 3891/QĐ-UBND Quyết định số 3891/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Bảo tồn và phát triển làng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020. 발효 중 2722/2015/QĐ-UBND Quyết định số 2722/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 1628/QĐ-UBND Quyết định số 1628/QĐ-UBND Về việc ban hành hướng dẫn trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 01/2017/QĐ-UBND Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 60/2016/QĐ-UBND Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp 만료됨 38/2012/QĐ-UBND Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02 /2016/QĐ-UBND Quy định Tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 11/2015/QĐ-UBND Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, quy trình xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình 만료됨 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 만료됨 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 Số: 38/2015/QĐ-UBND Quyết định số Số: 38/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 131/2005/QĐ-UBND ngày 13/12/2005 của UBND tỉnh về việc quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định 발효 중 85/2009/QĐ-UBND Quyết định số 85/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu “Làng nghề truyền thống Hà Nội” 만료됨 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội 발효 중 24/2015/QĐ-UBND Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Hà Nam 발효 중 32/2015/QĐ-UBND Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nông thôn tỉnh Hưng Yên 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh 만료됨 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh 발효 중 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 만료됨 111/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 111/2007/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 만료됨 85/2010/QĐ-UBND Quyết định số 85/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh 만료됨 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề tỉnh Hà Nam 만료됨 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu làng nghề tỉnh Hà Nam 만료됨 09/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh 만료됨 29/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 29/2012/QĐ-UBND. Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND. Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 Số: 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số Số: 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 71/2016/QĐ-UBND Quyết định số 71/2016/QĐ-UBND Quy định phân công trách nhiệm quản lý phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Quyết định số Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 70/2010/QĐ-UBND Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang 발효 중 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨
116/2006/TT-BNN
Thông tư số 116/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 31
02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 만료됨 111/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 111/2007/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên đường phố thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 발효 중 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận 발효 중 11/2015/QĐ-UBND Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Quy định mức thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 발효 중 38/2012/QĐ-UBND Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 32/2015/QĐ-UBND Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 29/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND Về Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2008 만료됨 60/2016/QĐ-UBND Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tạm tính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 01/2017/QĐ-UBND Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè 발효 중 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ 만료됨 24/2015/QĐ-UBND Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ của cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh khi vi phạm cam kết. 만료됨 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 2016/QĐ-UBND Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 85/2009/QĐ-UBND Quyết định số 85/2009/QĐ-UBND Ban hành chương trình đào tạo 150 thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định việc quản lý xe mô tô, xe gắn máy sản xuất tại nội địa đưa vào tiêu thụ trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 만료됨 38/2015/QĐ-UBND Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai 만료됨 19/2015/QĐ-UBND Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và quản lý Quỹ nhuận bút đối với bản tin, trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 만료됨 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2015 발효 중 50/2008/QĐ-UBND Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Công ty phát triển hạ tầng khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh 만료됨 2015/QĐ-UBND Quyết định 2015/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 71/2016/QĐ-UBND Quyết định số 71/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 85/2010/QĐ-UBND Quyết định số 85/2010/QĐ-UBND Về ban hành mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố. 만료됨 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang 만료됨 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải toả đăng đáy để giải phóng luồng hàng hải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 09/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế giám sát của Thưòng trực Hội đồng nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.