Quyết định số 117/2001/QĐ-BTC ban hành giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ và không đồng bộ, áp dụng cho các doanh nghiệp từ ngày 01/01/2002. Văn bản này quy định cụ thể mức giá tính thuế theo từng loại hiệu và dung tích động cơ.
适用范围
Các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy
要点
- Doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ của các hiệu Honda, Yamaha, Suzuki... phải áp dụng mức giá tính thuế theo quy định tại Điều 1.
- Bộ linh kiện không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 20% đến dưới 30%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 70% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ (Điều 2).
- Nếu doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện chính sách ưu đãi thuế và mức giá ghi trên hợp đồng mua bán không thấp hơn mức giá tính thuế quy định, thì giá tính thuế nhập khẩu là giá thực thanh toán ghi trên hợp đồng (Điều 3).
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu linh kiện để sản xuất trong nước áp dụng giá tính thuế theo Điều 59 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP (Điều 4).
- Văn bản này bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này và có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy sẽ phải tuân thủ mức giá tính thuế mới, điều này ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu và có thể làm tăng giá thành sản phẩm.
- Người tiêu dùng cuối cùng có thể chịu tác động từ việc tăng giá thành do áp dụng mức giá tính thuế mới.
- Các doanh nghiệp có tỷ lệ nội địa hoá cao sẽ được ưu đãi về thuế, giảm bớt chi phí nhập khẩu.
- Việc ban hành quy định cụ thể giúp minh bạch hóa và quản lý tốt hơn hoạt động nhập khẩu linh kiện xe máy.
❓ 常见问题
Doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện hiệu Honda loại 100cc phải áp dụng mức giá tính thuế bao nhiêu?
Đối với bộ linh kiện hiệu Honda loại 100cc, doanh nghiệp phải áp dụng mức giá tính thuế là 900 USD/bộ.
Nếu tỷ lệ nội địa hoá từ trên 60% đến dưới 80%, thì giá tính thuế nhập khẩu được xác định như thế nào?
Giá tính thuế nhập khẩu sẽ bằng 30% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu linh kiện để sản xuất trong nước áp dụng quy định nào?
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc tính thuế nhập khẩu được thực hiện theo Điều 59 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP.
Nếu giá ghi trên hợp đồng mua bán không thấp hơn mức giá tính thuế quy định thì giá tính thuế là bao nhiêu?
Trong trường hợp này, giá tính thuế nhập khẩu sẽ bằng giá thực thanh toán ghi trên hợp đồng mua bán.
Văn bản có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002.
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/2001/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 117/2001/QĐ/BTC NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU BỘ LINH KIỆN XE HAI BÁNH GẮN MÁY
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc chính sách nội địa hoá xe hai bánh gắn máy tại Công văn số 938/CP-KTTH ngày 18/10/2001 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ, như sau:
I. Hiệu Honda:
- Loại 50 cc 600 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 750 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 900 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 1200 (USD/bộ)
II. Hiệu Yamaha, Suzuki:
- Loại 50 cc 530 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 630 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 780 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 1030 (USD/bộ)
III. Hiệu Piaggio:
- Loại 50 cc 620 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 780 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 980 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 1230 (USD/bộ)
IV. Hiệu Minsk: 400 (USD/bộ)
V. Các hiệu khác:
Có xuất xứ Trung Quốc:
- Loại 50 cc 320 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 370 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 450 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 650 (USD/bộ)
Có xuất xứ của nước khác tính bằng 130% các hiệu khác có xuất xứ Trung Quốc.
VI. Các bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích khác, giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích gần nhất cùng loại. Trường hợp có dung tích nằm giữa các loại dung tích đã quy định, thì giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện đồng bộ có dung tích thấp hơn.
Điều 2: Giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ, được xác định trên cơ sở giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ theo từng hiệu quy định tại Điều 1 nêu trên. Cụ thể:
- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 20% đến 30%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 70% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 30% đến 40%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 60% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 40% đến 50%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 50% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ 50%, đến 60%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 40% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 60% đến 80%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 30% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
- Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 80%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 15% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
Điều 3: Trường hợp các doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ thực hiện chính sách ưu đãi thuế, có mức giá ghi trên hợp đồng mua, bán ngoại thương không thấp hơn mức giá tính thuế nhập khẩu quy định nêu trên, thì giá tính thuế nhập khẩu là giá thực thanh toán ghi trên hợp đồng mua, bán ngoại thương.
Điều 4: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ để sản xuất, lắp ráp trong nước thực hiện áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。