Thông tư này sửa đổi mức thu phí và bổ sung quy định về việc doanh nghiệp được giữ lại toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí thu phí, đồng thời phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Văn bản áp dụng từ ngày 15/01/2019.
适用范围
Người nộp phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm; các tổ chức thu phí là doanh nghiệp
要点
- Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm phải trả phí thẩm định là 500.000 đồng/lần/cơ sở (Điều 1, mục 1 điểm c phần III)
- Doanh nghiệp thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định (Điều 2, khoản 3 Điều 6)
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe là 1.500.000 đồng/lần/sản phẩm (Điều 1, mục 1 phần I)
- Phí kiểm tra lô hàng thực phẩm nhập khẩu thông thường là 300.000 đồng/lô hàng; kiểm tra chặt chẽ là 1.000.000 đồng/lô hàng + (số mặt hàng x 100.000 đồng, từ mặt hàng thứ 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng (Điều 1, mục 3 phần I)
- Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm là 28.500.000 đồng/lần/đơn vị cho đánh giá lần đầu và mở rộng; 20.500.000 đồng/lần/đơn vị cho đánh giá lại (Điều 1, mục 2 phần III)
🌐 本文件的社会影响
- Giúp cơ quan quản lý nhà nước có thêm nguồn thu để thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
- Tăng chi phí cho doanh nghiệp khi nộp phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Cải thiện hiệu quả hoạt động của các tổ chức thu phí là doanh nghiệp thông qua việc được giữ lại 100% số tiền phí thu được
❓ 常见问题
Mức phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe là bao nhiêu?
Phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe là 1.500.000 đồng/lần/sản phẩm (Điều 1, mục 1 phần I)
Doanh nghiệp thu phí được giữ lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được?
Doanh nghiệp thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí thu phí (Điều 2, khoản 3 Điều 6)
Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm là bao nhiêu?
Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm là 28.500.000 đồng/lần/đơn vị cho đánh giá lần đầu và mở rộng; 20.500.000 đồng/lần/đơn vị cho đánh giá lại (Điều 1, mục 2 phần III)
Phí kiểm tra lô hàng thực phẩm nhập khẩu thông thường là bao nhiêu?
Phí kiểm tra lô hàng thực phẩm nhập khẩu thông thường là 300.000 đồng/lô hàng (Điều 1, mục 3 phần I)
Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm phải trả phí thẩm định bao nhiêu?
Phí thẩm định cho cơ sở sản xuất nhỏ lẻ là 500.000 đồng/lần/cơ sở (Điều 1, mục 1 điểm c phần III)
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/2018/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 279/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 1.
Sửa đổi phần I; điểm c mục 1, mục 2 phần III; phần IV Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số
279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:|
Stt |
Loại phí |
Mức thu |
|
I |
Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm |
|
|
1 |
Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi |
1.500.000
đồng |
|
2 |
Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định |
500.000 đồng |
|
3 |
Xác nhận lô hàng thực phẩm nhập khẩu (Chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm): |
|
|
- Đối với kiểm tra thông thường |
300.000
đồng |
|
|
- Đối với kiểm tra chặt |
1.000.000 đồng/lô hàng + (số mặt hàng x 100.000 đồng, từ mặt hàng thứ 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng |
|
|
4 |
Thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm |
3.000.000 đồng |
|
III |
Phí thẩm định điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm |
|
|
1 |
Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: |
|
|
c |
Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khoẻ): |
|
|
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
500.000 đồng |
|
|
Đối với cơ sở sản xuất khác được giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
2.500.000 đồng |
|
|
2 |
Thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu: |
|
|
a |
Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng |
28.500.000 |
|
b |
Đánh giá lại |
20.500.000 |
|
IV |
Phí thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuộc lĩnh vực y tế |
1.100.000 đồng |
Điều 2.
Bổ sung khoản 3
Điều 6 Thông tư số 279/2016/TT-BTCngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
“3. Trường hợp tổ chức thu phí là doanh nghiệp: Tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn”.
Điều 3
.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.
Điều 4
.Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: