Quyết định số 12/2003/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính Về việc ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị , vật tư thuộc phạm vi giám sát của Ðăng kiểm Việt Nam

Quyết định này quy định mức phí cho các dịch vụ như duyệt thiết kế, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chứng nhận phòng thí nghiệm và trạm thử, kiểm tra chất lượng container, thiết bị nâng, nồi hơi và bình áp lực, cũng như sát hạch thợ hàn và nhân viên kiểm tra không phá huỷ. Mức phí được tính dựa trên giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ cần kiểm tra.

Số hiệu12/2003/QÐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Văn Tá
Cập nhật16/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành24/01/2003
Ngày áp dụng01/02/2003
Ngày hết hiệu lực01/01/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức phí cho các dịch vụ như duyệt thiết kế, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chứng nhận phòng thí nghiệm và trạm thử, kiểm tra chất lượng container, thiết bị nâng, nồi hơi và bình áp lực, cũng như sát hạch thợ hàn và nhân viên kiểm tra không phá huỷ. Mức phí được tính dựa trên giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ cần kiểm tra.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thiết bị, vật tư công nghiệp và vận tải biển.

Các điểm cốt lõi

  • Mức phí duyệt thiết kế được tính theo % giá trị thiết kế
  • Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm dựa trên % giá thành hoặc giá nhập khẩu
  • Phí chứng nhận phòng thí nghiệm và trạm thử là 2.000 nghìn đồng cho lần đầu và 1.000 nghìn đồng cho định kỳ
  • Mức phí kiểm tra container, thiết bị nâng, nồi hơi và bình áp lực dựa trên công suất hoặc dung tích
  • Phí sát hạch thợ hàn và nhân viên kiểm tra không phá huỷ từ 400 đến 600 nghìn đồng

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm, thiết bị
  • Đảm bảo an toàn trong hoạt động công nghiệp và vận tải biển
  • Khuyến khích các tổ chức tuân thủ quy định về kiểm tra chất lượng

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí duyệt thiết kế như thế nào?

Mức phí duyệt thiết kế được tính theo % giá trị thiết kế, cụ thể từ 4% đến 6% tùy thuộc vào giá trị thiết kế.

Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm mẫu là bao nhiêu?

Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm mẫu hoặc chế tạo đơn chiếc là 1% giá thành với mức phí tối thiểu là 500 nghìn đồng.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12/2003/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 12/2003/QĐ-BTC NGÀY 24 THÁNG 01NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ, VẬT TƯ THUỘC PHẠM VI GIÁM SÁT CỦA ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 4283/GTVT-TCKT ngày 13/11/2002 và theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam, bao gồm:

1. Phí duyệt thiết kế thiết bị, vật tư.

2. Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm.

3. Phí kiểm tra chứng nhận phòng thí nghiệm, trạm thử và cơ sở chế tạo vật liệu, sản phẩm.

4. Phí kiểm tra chất lượng container.

5. Phí kiểm tra chất lượng các thiết bị nâng.

6. Phí kiểm tra chất lượng nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực.

7. Phí kiểm tra chất lượng thiết bị, vật tư bằng phương pháp không phá huỷ

8. Phí sát hạch thợ hàn, nhân viên kiểm tra không phá huỷ.

Điều 2:

Mức thu tại biểu phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng và an toàn kỹ thuật và chi phí về ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm định ở những nơi xa trụ sở trên 100 Km.

Điều 3:

Đối với những công việc kiểm định chưa được quy định tại Biểu phí này thì phí kiểm định được tính theo thời gian thực hiện kiểm định, mức phí thu là 100.000 đồng/1 giờ. Mức thu tối thiểu cho 01 lần kiểm định là 100.000 đồng/1 lần.

Điều 4:

Đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra chất lượng đối với thiết bị, vật tư lắp đặt trên phương tiện giao thông vận tải; Kiểm chuẩn các cơ sở chế tạo, trạm thử, phòng thí nghiệm và các đối tượng khác thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam hoặc theo yêu cầu.

Điều 5:

Một số khái niệm trong Biểu phí được hiểu như sau:

1. Sản phẩm đơn chiếc: là các sản phẩm được chế tạo riêng lẻ để lắp đặt, sử dụng trên các phương tiện giao thông vận tải và công trình biển.

2. Sản phẩm mẫu: là sản phẩm được chế tạo lần đầu thoả mãn các yêu cầu của qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành làm cơ sở để được phép chế tạo hàng loạt.

3. Sản phẩm chế tạo hàng loạt: là sản phẩm được chế tạo theo lô sản phẩm phù hợp với sản phẩm mẫu đã được duyệt.

4. Giá tính phí: là giá bán đối với sản phẩm chế tạo trong nước hoặc giá mua đối với sản phẩm nhập khẩu.

Điều 6:

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/02/2003 và thay thế biểu giá kiểm định thiết bị, vật tư và sản phẩm công nghiệp qui định tại Quyết định số 129/1999/QĐ-BVGCP ngày16/12/1999 của Ban Vật giá Chính phủ về giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển, phương tiện thuỷ nội và sản phẩm công nghiệp của các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 7:

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, các cơ quan kiểm định và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trần Văn Tá

(Đã ký)

 

BIỂU PHÍ

KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ, VẬT TƯ THUỘC PHẠM VI GIÁM SÁT CỦA ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM


(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2003/QĐ/BTC ngày 24 tháng 01 năm 2003 của Bộ Tài chính)

I. PHÍ DUYỆT THIẾT KẾ THIẾT BỊ, VẬT TƯ

1. Mức phí duyệt thiết kế thiết bị, vật tư được tính theo % giá thiết kế thiết bị, vật tư qui định tại Biểu 1.

Biểu 1

STT

Giá thiết kế (triệu đồng)

Mức phí (%)

1

Đến 10

6,0

2

Đến 10 đến 50

5,5

3

Đến 50 đến 100

5,0

4

Trên 100 đến 200

4,5

5

Trên 200

4,0

2. Mức phí duyệt thiết kế hoán cải, phục hồi được tính bằng 70% mức phí quy định tại Biểu 1.

3. Mức phí sao duyệt hoặc duyệt sửa đổi thiết kế đã duyệt được tính bằng 30% mức phí quy định tại Biểu 1.

II. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Mức phí kiểm tra chất lượng sản phẩm tính theo % giá thành chế tạo; giá thành lô sản phẩm hoặc giá mua nhập khẩu quy định tại Biểu 2.

Biểu 2

STT

Đối tượng kiểm tra

Mức phí

(%)

Mức phí tối thiểu (nghìn đồng)

1

Sản phẩm mẫu hoặc chế tạo đơn chiếc

1,0

500

2

Sản phẩm chế tạo hàng loạt hoặc nhập khẩu

0,5

300

III. PHÍ KIỂM TRA CHỨNG NHẬN PHÒNG THÍ NGHIỆM, TRẠM THỬ VÀ CƠ SỞ CHẾ TẠO VẬT LIỆU, SẢN PHẨM

Mức phí kiểm tra chứng nhận phòng thí nghiệm, trạm thử và cơ sở chế tạo vật liệu và sản phẩm quy định tại Biểu 3.

Biểu 3

Đối tượng kiểm tra

Mức phí (nghìn đồng)

 

Kiểm tra lần đầu

Kiểm tra định kỳ

Phòng thí nghiệm, trạm thử và cơ sở chế tạo vật liệu, sản phẩm

2.000

1.000

IV. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CONTAINER

1. Mức phí kiểm tra chất lượng container loại 20 feet theo quy định tại Biểu 4

Biểu 4

STT

Loại container 20 feet

Mức phí (nghìn đồng)

1

Chở hàng khô

200

2

Đẳng nhiệt, chứa hàng lỏng và các loại container khác

250

2. Phí kiểm tra chất lượng container 40 feet bằng mức phí quy định tại Biểu 4 nhân với hệ số 1,5.

V. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC THIẾT BỊ NÂNG

1. Mức phí kiểm tra lần đầu và bất thường quy định tại Biểu 5

Biểu 5

STT

Sức nâng (tấn)

Mức phí (nghìn đồng)

1

Dưới 1

500

2

Từ 1 đến 3

600

3

Trên 3 đến 5

800

4

Trên 5 đến 7.5

1.000

5

Trên 7.5 đến 10

1.500

6

Trên 10 đến 15

1.700

7

Trên 15 đến 20

2.000

8

Trên 20 đến 30

2.500

9

Trên 30 đến 50

2.700

10

Trên 50 đến 75

3.000

11

Trên 75 đến 100

3.500

12

Trên 100

4.000

2. Mức phí kiểm tra định kỳ được tính bằng 50% mức phí quy định tại Biểu 5

VI. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NỒI HƠI VÀ CÁC THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC

Mức phí kiểm tra chất lượng nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực quy định tại Biểu 6

Biểu 6

STT

Đối tượng kiểm tra

Đơn vị tính

Công suất, dung tích

Mức phí
(nghìn đồng)

1

Nồi hơi

t/h/cái

Dưới 0,5

300

 

 

 

Từ 0,5 đến 1

500

 

 

 

Trên 1 đến 2

1.000

 

 

 

Trên 2 đến 4

1.500

 

 

 

Trên 4 đến 6

1.800

 

 

 

Trên 6 đến 10

2.200

 

 

 

Trên 10 đến 25

4.000

 

 

 

Trên 25 đến 75

6.000

 

 

 

Trên 75 đến 125

8.000

 

 

 

Trên 125 đến 200

13.000

 

 

 

Trên 200 đến 400

18.000

 

 

 

Trên 400

22.000

2

Bình chịu áp lực

m3/bình

Dưới 1

150

 

 

 

Từ 1 đến 2

300

 

 

 

Trên 2 đến 5

400

 

 

 

Trên 5 đến 10

600

 

 

 

Trên 10 đến 25

800

 

 

 

Trên 25 đến 50

1.000

 

 

 

Trên 50 đến 100

2.500

 

 

 

Trên 100 đến 500

4.000

 

 

 

Trên 500

6.000

3

Chai chứa khí

chai

Chai tiêu chuẩn

60

 

 

 

Chai phi tiêu chuẩn

80

4

Hệ thống lạnh

1.000kcal/h

Dưới 30

1.000

 

 

 

Từ 30 đến 50

1.500

 

 

 

Trên 50 đến 100

2.000

 

 

 

Trên 100 đến 250

2.500

 

 

 

Trên 250 đến 1.000

3.000

 

 

 

Trên 1.000

4.000

5

Hệ thống điều chế và nạp khí

hệ thống

Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống

2.000

 

 

 

Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên.

3.000

6

Đường ống dẫn các loại không kể dung môi

mét

Đường kính bằng hoặc nhỏ hơn150mm

10

 

 

 

Đường kính trên 150mm

15

VII. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ VẬT TƯ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HUỶ

1. Mức phí kiểm tra chất lượng thiết bị vật tư bằng phương pháp không phá huỷ quy định tại Biểu 7

Biểu 7

STT

Phương pháp kiểm tra, đo và thử

Đơn vị tính

Mức phí (nghìn đồng)

1

Đo chiều dày vật liệu

điểm đo

8

2

Dò khuyết tật bằng siêu âm

mét đường hàn

80

2. Mức phí kiểm tra bằng các phương pháp không phá huỷ khác theo thoả thuận với khách hàng

VIII. PHÍ SÁT HẠCH THỢ HÀN, NHÂN VIÊN KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HUỶ (NDT)

Mức phí sát hạch cấp mới hoặc gia hạn giấy chứng nhận thợ hàn, nhân viên kiểm tra bằng phương pháp không phá huỷ (NDT) quy định tại Biểu 8.

Biểu 8

STT

Đối tượng kiểm tra, chứng nhận

Mức phí (nghìn đồng/ người)

 

 

Sát hạch lần đầu

Gia hạn

1

Thợ hàn

400

200

2

Nhân viên kiểm tra không phá huỷ

600

300

 

BỘ TÀI CHÍNH

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

12/2003/QÐ-BTC
Quyết định số 12/2003/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính Về việc ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị , vật tư thuộc phạm vi giám sát của Ðăng kiểm Việt Nam
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.