Quyết định này quy định mức phí cho các dịch vụ như duyệt thiết kế, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chứng nhận phòng thí nghiệm và trạm thử, kiểm tra chất lượng container, thiết bị nâng, nồi hơi và bình áp lực, cũng như sát hạch thợ hàn và nhân viên kiểm tra không phá huỷ. Mức phí được tính dựa trên giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ cần kiểm tra.
적용 범위
Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thiết bị, vật tư công nghiệp và vận tải biển.
핵심 사항
- Mức phí duyệt thiết kế được tính theo % giá trị thiết kế
- Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm dựa trên % giá thành hoặc giá nhập khẩu
- Phí chứng nhận phòng thí nghiệm và trạm thử là 2.000 nghìn đồng cho lần đầu và 1.000 nghìn đồng cho định kỳ
- Mức phí kiểm tra container, thiết bị nâng, nồi hơi và bình áp lực dựa trên công suất hoặc dung tích
- Phí sát hạch thợ hàn và nhân viên kiểm tra không phá huỷ từ 400 đến 600 nghìn đồng
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm, thiết bị
- Đảm bảo an toàn trong hoạt động công nghiệp và vận tải biển
- Khuyến khích các tổ chức tuân thủ quy định về kiểm tra chất lượng
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí duyệt thiết kế như thế nào?
Mức phí duyệt thiết kế được tính theo % giá trị thiết kế, cụ thể từ 4% đến 6% tùy thuộc vào giá trị thiết kế.
Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm mẫu là bao nhiêu?
Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm mẫu hoặc chế tạo đơn chiếc là 1% giá thành với mức phí tối thiểu là 500 nghìn đồng.
전문
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/2003/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 12/2003/QĐ-BTC NGÀY 24 THÁNG 01NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ, VẬT TƯ THUỘC PHẠM VI GIÁM SÁT CỦA ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001; Căn cứ
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 4283/GTVT-TCKT ngày
13/11/2002 và theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam, bao gồm:
1. Phí duyệt thiết kế thiết bị, vật tư.
2. Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm.
3. Phí kiểm tra chứng nhận phòng thí nghiệm, trạm thử và cơ sở chế tạo vật liệu, sản phẩm.
4. Phí kiểm tra chất lượng container.
5. Phí kiểm tra chất lượng các thiết bị nâng.
6. Phí kiểm tra chất lượng nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực.
7. Phí kiểm tra chất lượng thiết bị, vật tư bằng phương pháp không phá huỷ
8. Phí sát hạch thợ hàn, nhân viên kiểm tra không phá huỷ.
Điều 2:
Mức thu tại biểu phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng và an toàn kỹ thuật và chi phí về ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm định ở những nơi xa trụ sở trên 100 Km.
Điều 3:
Đối với những công việc kiểm định chưa được quy định tại Biểu phí này thì phí kiểm định được tính theo thời gian thực hiện kiểm định, mức phí thu là 100.000 đồng/1 giờ. Mức thu tối thiểu cho 01 lần kiểm định là 100.000 đồng/1 lần.
Điều 4:
Đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra chất lượng đối với thiết bị, vật tư lắp đặt trên phương tiện giao thông vận tải; Kiểm chuẩn các cơ sở chế tạo, trạm thử, phòng thí nghiệm và các đối tượng khác thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam hoặc theo yêu cầu.
Điều 5:
Một số khái niệm trong Biểu phí được hiểu như sau:
1. Sản phẩm đơn chiếc: là các sản phẩm được chế tạo riêng lẻ để lắp đặt, sử dụng trên các phương tiện giao thông vận tải và công trình biển.
2. Sản phẩm mẫu: là sản phẩm được chế tạo lần đầu thoả mãn các yêu cầu của qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành làm cơ sở để được phép chế tạo hàng loạt.
3. Sản phẩm chế tạo hàng loạt: là sản phẩm được chế tạo theo lô sản phẩm phù hợp với sản phẩm mẫu đã được duyệt.
4. Giá tính phí: là giá bán đối với sản phẩm chế tạo trong nước hoặc giá mua đối với sản phẩm nhập khẩu.
Điều 6:
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/02/2003 và thay thế biểu giá kiểm định thiết bị, vật tư và sản phẩm công nghiệp qui định tại Quyết định số 129/1999/QĐ-BVGCP ngày16/12/1999 của Ban Vật giá Chính phủ về giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển, phương tiện thuỷ nội và sản phẩm công nghiệp của các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 7:
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, các cơ quan kiểm định và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
Trần Văn Tá (Đã ký) |
BIỂU PHÍ
KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ, VẬT TƯ THUỘC PHẠM VI GIÁM SÁT CỦA ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2003/QĐ/BTC ngày 24 tháng 01 năm 2003 của Bộ Tài chính)
I. PHÍ DUYỆT THIẾT KẾ THIẾT BỊ, VẬT TƯ
1. Mức phí duyệt thiết kế thiết bị, vật tư được tính theo % giá thiết kế thiết bị, vật tư qui định tại Biểu 1.
Biểu 1
|
STT |
Giá thiết kế (triệu đồng) |
Mức phí (%) |
|
1 |
Đến 10 |
6,0 |
|
2 |
Đến 10 đến 50 |
5,5 |
|
3 |
Đến 50 đến 100 |
5,0 |
|
4 |
Trên 100 đến 200 |
4,5 |
|
5 |
Trên 200 |
4,0 |
2. Mức phí duyệt thiết kế hoán cải, phục hồi được tính bằng 70% mức phí quy định tại Biểu 1.
3. Mức phí sao duyệt hoặc duyệt sửa đổi thiết kế đã duyệt được tính bằng 30% mức phí quy định tại Biểu 1.
II. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Mức phí kiểm tra chất lượng sản phẩm tính theo % giá thành chế tạo; giá thành lô sản phẩm hoặc giá mua nhập khẩu quy định tại Biểu 2.
Biểu 2
|
STT |
Đối tượng kiểm tra |
Mức phí (%) |
Mức phí tối thiểu (nghìn đồng) |
|
1 |
Sản phẩm mẫu hoặc chế tạo đơn chiếc |
1,0 |
500 |
|
2 |
Sản phẩm chế tạo hàng loạt hoặc nhập khẩu |
0,5 |
300 |
III. PHÍ KIỂM TRA CHỨNG NHẬN PHÒNG THÍ NGHIỆM, TRẠM THỬ VÀ CƠ SỞ CHẾ TẠO VẬT LIỆU, SẢN PHẨM
Mức phí kiểm tra chứng nhận phòng thí nghiệm, trạm thử và cơ sở chế tạo vật liệu và sản phẩm quy định tại Biểu 3.
Biểu 3
|
Đối tượng kiểm tra |
Mức phí (nghìn đồng) |
|
|
|
Kiểm tra lần đầu |
Kiểm tra định kỳ |
|
Phòng thí nghiệm, trạm thử và cơ sở chế tạo vật liệu, sản phẩm |
2.000 |
1.000 |
IV. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CONTAINER
1. Mức phí kiểm tra chất lượng container loại 20 feet theo quy định tại Biểu 4
Biểu 4
|
STT |
Loại container 20 feet |
Mức phí (nghìn đồng) |
|
1 |
Chở hàng khô |
200 |
|
2 |
Đẳng nhiệt, chứa hàng lỏng và các loại container khác |
250 |
2. Phí kiểm tra chất lượng container 40 feet bằng mức phí quy định tại Biểu 4 nhân với hệ số 1,5.
V. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC THIẾT BỊ NÂNG
1. Mức phí kiểm tra lần đầu và bất thường quy định tại Biểu 5
Biểu 5
|
STT |
Sức nâng (tấn) |
Mức phí (nghìn đồng) |
|
1 |
Dưới 1 |
500 |
|
2 |
Từ 1 đến 3 |
600 |
|
3 |
Trên 3 đến 5 |
800 |
|
4 |
Trên 5 đến 7.5 |
1.000 |
|
5 |
Trên 7.5 đến 10 |
1.500 |
|
6 |
Trên 10 đến 15 |
1.700 |
|
7 |
Trên 15 đến 20 |
2.000 |
|
8 |
Trên 20 đến 30 |
2.500 |
|
9 |
Trên 30 đến 50 |
2.700 |
|
10 |
Trên 50 đến 75 |
3.000 |
|
11 |
Trên 75 đến 100 |
3.500 |
|
12 |
Trên 100 |
4.000 |
2. Mức phí kiểm tra định kỳ được tính bằng 50% mức phí quy định tại Biểu 5
VI. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NỒI HƠI VÀ CÁC THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC
Mức phí kiểm tra chất lượng nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực quy định tại Biểu 6
Biểu 6
|
STT |
Đối tượng kiểm tra |
Đơn vị tính |
Công suất, dung tích |
Mức
phí |
|
1 |
Nồi hơi |
t/h/cái |
Dưới 0,5 |
300 |
|
|
|
|
Từ 0,5 đến 1 |
500 |
|
|
|
|
Trên 1 đến 2 |
1.000 |
|
|
|
|
Trên 2 đến 4 |
1.500 |
|
|
|
|
Trên 4 đến 6 |
1.800 |
|
|
|
|
Trên 6 đến 10 |
2.200 |
|
|
|
|
Trên 10 đến 25 |
4.000 |
|
|
|
|
Trên 25 đến 75 |
6.000 |
|
|
|
|
Trên 75 đến 125 |
8.000 |
|
|
|
|
Trên 125 đến 200 |
13.000 |
|
|
|
|
Trên 200 đến 400 |
18.000 |
|
|
|
|
Trên 400 |
22.000 |
|
2 |
Bình chịu áp lực |
m3/bình |
Dưới 1 |
150 |
|
|
|
|
Từ 1 đến 2 |
300 |
|
|
|
|
Trên 2 đến 5 |
400 |
|
|
|
|
Trên 5 đến 10 |
600 |
|
|
|
|
Trên 10 đến 25 |
800 |
|
|
|
|
Trên 25 đến 50 |
1.000 |
|
|
|
|
Trên 50 đến 100 |
2.500 |
|
|
|
|
Trên 100 đến 500 |
4.000 |
|
|
|
|
Trên 500 |
6.000 |
|
3 |
Chai chứa khí |
chai |
Chai tiêu chuẩn |
60 |
|
|
|
|
Chai phi tiêu chuẩn |
80 |
|
4 |
Hệ thống lạnh |
1.000kcal/h |
Dưới 30 |
1.000 |
|
|
|
|
Từ 30 đến 50 |
1.500 |
|
|
|
|
Trên 50 đến 100 |
2.000 |
|
|
|
|
Trên 100 đến 250 |
2.500 |
|
|
|
|
Trên 250 đến 1.000 |
3.000 |
|
|
|
|
Trên 1.000 |
4.000 |
|
5 |
Hệ thống điều chế và nạp khí |
hệ thống |
Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống |
2.000 |
|
|
|
|
Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên. |
3.000 |
|
6 |
Đường ống dẫn các loại không kể dung môi |
mét |
Đường kính bằng hoặc nhỏ hơn150mm |
10 |
|
|
|
|
Đường kính trên 150mm |
15 |
VII. PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ VẬT TƯ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HUỶ
1. Mức phí kiểm tra chất lượng thiết bị vật tư bằng phương pháp không phá huỷ quy định tại Biểu 7
Biểu 7
|
STT |
Phương pháp kiểm tra, đo và thử |
Đơn vị tính |
Mức phí (nghìn đồng) |
|
1 |
Đo chiều dày vật liệu |
điểm đo |
8 |
|
2 |
Dò khuyết tật bằng siêu âm |
mét đường hàn |
80 |
2. Mức phí kiểm tra bằng các phương pháp không phá huỷ khác theo thoả thuận với khách hàng
VIII. PHÍ SÁT HẠCH THỢ HÀN, NHÂN VIÊN KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HUỶ (NDT)
Mức phí sát hạch cấp mới hoặc gia hạn giấy chứng nhận thợ hàn, nhân viên kiểm tra bằng phương pháp không phá huỷ (NDT) quy định tại Biểu 8.
Biểu 8
|
STT |
Đối tượng kiểm tra, chứng nhận |
Mức phí (nghìn đồng/ người) |
|
|
|
|
Sát hạch lần đầu |
Gia hạn |
|
1 |
Thợ hàn |
400 |
200 |
|
2 |
Nhân viên kiểm tra không phá huỷ |
600 |
300 |
BỘ TÀI CHÍNH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: