Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng cho các đối tượng nộp lệ phí khi đăng ký hộ tịch. Quyết định này bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung của nó.
Đối tượng áp dụng
Người dân và cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí đăng ký hộ tịch bao gồm người được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch đã bao gồm cả chi phí về giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch. Trường hợp cấp bản sao từ sổ hộ tịch qua đường Bưu điện, mức thu chưa bao gồm cước phí bưu điện.
- Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và nuôi con nuôi cho người cư trú tại các xã thuộc khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II. Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
- Cơ quan thu lệ phí là Sở Tư pháp (trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh), Phòng Tư pháp (trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Lệ phí đăng ký hộ tịch được quản lý như khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Pháp lệnh phí và lệ phí.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân khi đăng ký hộ tịch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thu thập thông tin chính xác nếu không có đủ chi phí để cấp bản sao từ sổ hộ tịch qua đường bưu điện.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ai được miễn lệ phí đăng ký kết hôn và nuôi con nuôi?
Người cư trú tại các xã thuộc khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí đăng ký hộ tịch?
Sở Tư pháp (trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh), Phòng Tư pháp (trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
50% số lệ phí thực thu được để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí theo các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP. Số còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu lệ phí kèm theo Quyết định
- Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại các Biểu kèm theo Quyết định này đã bao gồm cả các chi phí về giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch theo quy định. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch qua đường Bưu điện, thì mức thu lệ phí hộ tịch chưa bao gồm cước phí bưu điện.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch
1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch là người được Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch:
a) Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cư trú tại các xã thuộc khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II (việc xác định thôn, bản đặc biệt khó khăn và xã thuộc khu vực II, III theo Quyết định công nhận của Uỷ ban Dân tộc).
Trường hợp đăng ký kết hôn mà một trong hai bên nam, nữ thuộc đối tượng miễn lệ phí đăng ký kết hôn thì cũng được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.
b) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo (chuẩn nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trong từng thời kỳ).
Việc miễn lệ phí đăng ký hộ tịch tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã.
Điều 3. Đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ tịch là Sở Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp), Phòng Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố) và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch
Lệ phí đăng ký hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu lệ phí đăng ký hộ tịch có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh phí và lệ phí.
Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký hộ tịch được trích 50% (năm mươi phần trăm) số lệ phí thực thu được để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí theo các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP).
Tổng số lệ phí thực thu được sau khi trừ số lệ phí được trích để lại, số còn lại 50% (năm mươi phần trăm) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.