Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN ------- Số: 12/2009/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- Lạng Sơn, ngày 07 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
--------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 407 TTr/STC-QLG&TS ngày 31/8/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như Biểu mức thu lệ phí, sau đây:
| Số TT | Loại công việc | Mức thu |
| 1 | Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) | 50.000 đồng/01 giấy phép |
| 2 | Cấp phép xây dựng các công trình khác | 100.000 đồng/01 giấy phép |
| 3 | Trường hợp gia hạn giấy phép | 10.000 đồng/lần |
Điều 2. Đối tượng thu lệ phí
Là khoản thu vào người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật:
+ Thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân khu vực đô thị: Các xã, phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc các huyện;
+ Không thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại các xã còn lại.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 75% (Bảy mươi năm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần lệ phí còn lại 25% (Hai mươi năm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu lệ phí (hoặc hóa đơn thu lệ phí) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Thời Giang |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Hết hiệu lực
121/2003/NĐ-CP
Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
17/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ
Chưa có trong hệ thống
Bị thay thế bởi 1
14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của c
Chưa có trong hệ thống
12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
81/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND số 81/2006/QĐ_UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ nhân dân
Chưa có trong hệ thống
Thay thế 1
05/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về số lượng, chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức c
Chưa có trong hệ thống
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.