Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND giao số lượng và bố trí chức danh cán bộ, công chức ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã loại 1, 2, 3 và quy định chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức ở cấp xã (xã, phường, thị trấn).
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: không quá 21 người; đơn vị hành chính cấp xã loại 2: không quá 23 người; đơn vị hành chính cấp xã loại 1: không quá 25 người.
- Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
- Việc bố trí chức danh cụ thể cho cán bộ, công chức ở cấp xã tùy thuộc vào loại đơn vị hành chính và dân số của địa phương.
- Chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã được quy định chi tiết tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng và bố trí chức danh phù hợp với quy mô dân số của địa phương, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh nhân sự khi có thay đổi về dân số hoặc hoạt động kinh tế - xã hội.
❓ Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu người được bố trí cho đơn vị hành chính cấp xã loại 3?
Đơn vị hành chính cấp xã loại 3 không quá 21 người.
Chế độ tiền lương của cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?
Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
Việc bố trí chức danh cụ thể như thế nào?
Chức danh cụ thể được bố trí tùy thuộc vào loại đơn vị hành chính và dân số của địa phương, ví dụ: xã loại 3 có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, còn phường, thị trấn loại 3 có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
Chế độ bảo hiểm xã hội và y tế của cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?
Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Giao số lượng, bố trí chức danh và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 52/BC-STP ngày 09/8/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 159/TTr-SNV ngày 17/8/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) theo loại đơn vị hành chính cấp xã quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
1. Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: không quá 21 người.
a) Đối với xã loại 3 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Chủ tịch Hội Nông dân;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Tài chính - kế toán được bố trí 01 người đảm nhiệm công tác tài chính, kế toán, kế hoạch;
- Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
- Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội;
- Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê;
- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi và môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương.
b) Đối với phường, thị trấn loại 3, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 1, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 01 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an.
Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân; chức danh Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch và 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán.
2. Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: không quá 23 người.
a) Đối với xã loại 2 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Chủ tịch Hội Nông dân;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch; 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán;
- Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội;
- Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê;
- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi và môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương.
b) Đối với xã loại 2 có dân số từ 8.000 người trở lên, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: được bố trí như điểm a, Khoản 2, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
c) Đối với phường, thị trấn loại 2, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 2, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an.
Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân; chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 01 công chức đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực.
3. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: không quá 25 người.
a) Đối với xã loại 1 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Chủ tịch Hội Nông dân;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch; 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán;
- Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội;
- Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê;
- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi, môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương; 01 công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh.
b) Đối với xã loại 1 có dân số từ 8.000 người trở lên, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, có biên giới biển: được bố trí như điểm a, Khoản 3, Điều này.
Trường hợp xã không có biên giới biển thì không bố trí công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh, nhưng được bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực.
c) Đối với phường, thị trấn loại 1, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, có biên giới biển và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 3, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 01 công chức đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực.
Trường hợp phường, thị trấn không có biên giới biển thì không bố trí công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh; không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân.
Điều 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương; các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã, phụ cấp kiêm nhiệm và các chế độ khác theo quy định tại mục 2, mục 3, Chương II, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã
Việc giải quyết tồn tại về chế độ chính sách đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 16, Chương IV, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Điều 8, Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 100/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh ban hành Quy định về số lượng, bố trí cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn; Chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này, đảm bảo việc bố trí, tuyển dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định hiện hành.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.