Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh

Số hiệu12/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýLữ Ngọc Cư — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành28/04/2010
Ngày áp dụng28/04/2010
Ngày hết hiệu lực01/01/2011
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

Số: 12/2010/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Thái Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

GIAO SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CHỨC DANH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ.

---------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 52/BC-STP ngày 09/8/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 159/TTr-SNV ngày 17/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) theo loại đơn vị hành chính cấp xã quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

1. Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: không quá 21 người.

a) Đối với xã loại 3 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Chủ tịch Hội Nông dân;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Tài chính - kế toán được bố trí 01 người đảm nhiệm công tác tài chính, kế toán, kế hoạch;

- Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

- Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội;

- Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê;

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi và môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương.

b) Đối với phường, thị trấn loại 3, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 1, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 01 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an.

Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân; chức danh Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch và 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán.

2. Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: không quá 23 người.

a) Đối với xã loại 2 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Chủ tịch Hội Nông dân;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch; 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán;

- Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội;

- Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê;

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi và môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương.

b) Đối với xã loại 2 có dân số từ 8.000 người trở lên, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: được bố trí như điểm a, Khoản 2, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

c) Đối với phường, thị trấn loại 2, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 2, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an.

Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân; chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 01 công chức đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực.

3. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: không quá 25 người.

a) Đối với xã loại 1 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Chủ tịch Hội Nông dân;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch; 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán;

- Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội;

- Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê;

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi, môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương; 01 công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh.

b) Đối với xã loại 1 có dân số từ 8.000 người trở lên, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, có biên giới biển: được bố trí như điểm a, Khoản 3, Điều này.

Trường hợp xã không có biên giới biển thì không bố trí công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh, nhưng được bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực.

c) Đối với phường, thị trấn loại 1, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, có biên giới biển và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 3, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 01 công chức đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực.

Trường hợp phường, thị trấn không có biên giới biển thì không bố trí công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh; không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân.

Điều 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương; các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã, phụ cấp kiêm nhiệm và các chế độ khác theo quy định tại mục 2, mục 3, Chương II, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã

Việc giải quyết tồn tại về chế độ chính sách đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 16, Chương IV, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Điều 8, Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 100/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh ban hành Quy định về số lượng, bố trí cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn; Chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này, đảm bảo việc bố trí, tuyển dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định hiện hành.

Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện uỷ, Thành uỷ;
- UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh Thái Bình;
- Lưu: VT, NC, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hạnh Phúc

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực
12/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.