Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng từ ngày 19/12/2011. Các loại đất và nước khoáng thiên nhiên có mức thu phí cao hơn so với các loại cát khác.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác đất khai thác để san lắp, xây dựng công trình và các loại đất khác → phải nộp phí 2.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác đất sét, đất làm gạch ngói → phải nộp phí 2.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác các loại cát khác → phải nộp phí 3.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác nước khoáng thiên nhiên → phải nộp phí 3.000 đồng/m3
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh → chịu trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải chi trả thêm phí bảo vệ môi trường, tăng gánh nặng tài chính.
- Có thể khuyến khích doanh nghiệp cải thiện công nghệ để giảm thiểu tác động đến môi trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí đối với các loại đất và nước khoáng thiên nhiên là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với các loại đất như đất khai thác để san lắp, xây dựng công trình và các loại đất khác là 2.000 đồng/m3; còn đối với nước khoáng thiên nhiên là 3.000 đồng/m3.
Nghị quyết này áp dụng cho những doanh nghiệp nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Mức thu phí bao nhiêu đối với đất sét, đất làm gạch ngói?
Mức thu phí đối với đất sét, đất làm gạch ngói là 2.000 đồng/m3.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2011.
Ai chịu trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Toàn văn
TỈNH TRÀ VINH
NGHỊ QUYẾT
Về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
_______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 3467/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể:
|
STT |
Loại khoáng sản |
ĐVT |
Mức thu (đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
Đất khai thác để san lắp, xây dựng công trình và các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
|
|
2 |
Đất sét, đất làm gạch ngói |
m3 |
2.000 |
|
|
3 |
Các loại cát khác |
m3 |
3.000 |
|
|
4 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
3.000 |
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2011; bãi bỏ Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 18 về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2011./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.