Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định chính sách hỗ trợ lãi suất cho người dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa là 30% trên tổng vốn đầu tư, thời gian hỗ trợ lãi suất kéo dài 36 tháng với các mức hỗ trợ khác nhau trong từng giai đoạn.
Đối tượng áp dụng
Nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2012.
Các điểm cốt lõi
- Nhân dân được hỗ trợ lãi suất tối đa 30% trên tổng vốn đầu tư, trong đó: 100% lãi suất trong 12 tháng đầu, 50% lãi suất trên 70% vốn vay trong 12 tháng tiếp theo và 30% lãi suất trên 70% vốn vay trong 12 tháng cuối.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất là 36 tháng.
- Tùy theo tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thể điều chỉnh tỷ lệ hỗ trợ phù hợp với địa phương nhưng không vượt quá tổng mức kinh phí hỗ trợ đã quy định.
- Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất năm 2012 được sử dụng từ dự phòng ngân sách tỉnh.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế và kế hoạch triển khai thực hiện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Nhân dân sẽ được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn, giảm bớt gánh nặng về tài chính.
- Đây là cơ hội để cải thiện và nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ lãi suất tối đa là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ lãi suất tối đa là 30% trên tổng vốn đầu tư giao thông nông thôn.
Thời gian hỗ trợ lãi suất kéo dài bao lâu?
Thời gian hỗ trợ lãi suất kéo dài 36 tháng, chia thành ba giai đoạn với các mức hỗ trợ khác nhau.
Nhân dân được hỗ trợ lãi suất như thế nào trong từng giai đoạn?
Trong 12 tháng đầu, nhân dân sẽ được hỗ trợ 100% lãi suất; trong 12 tháng tiếp theo, hỗ trợ 50% lãi suất trên 70% vốn vay; và trong 12 tháng cuối, hỗ trợ 30% lãi suất trên 70% vốn vay.
Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất năm 2012 từ đâu?
Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất năm 2012 được sử dụng từ dự phòng ngân sách tỉnh.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách này?
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế và kế hoạch triển khai thực hiện.
Toàn văn
TỈNH KIÊN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư
phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh năm 2012
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh năm 2012;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 68/TTr-STC ngày 22 tháng 02 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh năm 2012, cụ thể như sau:
1. Mức vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 30% trên tổng vốn đầu tư giao thông nông thôn.
2. Thời gian hỗ trợ lãi suất là 36 tháng, trong đó:
- Hỗ trợ 100% lãi suất trên tổng nợ vay trong 12 tháng đầu;
- Hỗ trợ 50% lãi suất trên 70% vốn vay trong 12 tháng tiếp theo;
- Hỗ trợ 30% lãi suất trên 70% vốn vay trong 12 tháng cuối.
3. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét điều chỉnh tỷ lệ hỗ trợ phù hợp với các xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố hoặc tuyến đường bảo đảm không vượt quá tổng mức kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tính trên địa bàn toàn huyện.
4. Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất năm 2012: Sử dụng từ nguồn dự phòng ngân sách năm 2012.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dưng quy chế phối hợp và kế hoạch triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.