Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. Quyết định này hướng dẫn quy trình xây dựng và công bố thủ tục hành chính cũng như yêu cầu các cơ quan báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Tư pháp; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã → báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định về thời gian và nội dung cụ thể.
- Sở Tư pháp → giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Quy trình xây dựng, công bố Quyết định công bố thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số: 05/2014/TT-BTP.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện → báo cáo tổng hợp 6 tháng đầu năm và năm lần 1 trước ngày 20 tháng 11 hàng năm; báo cáo chính thức năm sau ngày 20 tháng 2 năm kế tiếp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã → gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp vào chung trong báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công việc cho các cơ quan chuyên môn phải tuân thủ quy trình báo cáo chi tiết.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện cần báo cáo gì?
Các cơ quan chuyên môn cần báo cáo về tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính; công bố, công khai thủ tục hành chính; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có); giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có) và tình hình công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
Thời gian báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã là gì?
Ủy ban nhân dân cấp xã cần gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 08 tháng 5 hàng năm; báo cáo năm lần 1 trước ngày 08 tháng 11 hàng năm và báo cáo chính thức năm sau ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp.
Sở Tư pháp có trách nhiệm gì?
Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
Quy trình xây dựng và công bố Quyết định công bố thủ tục hành chính như thế nào?
Quy trình này thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số: 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2160/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn
_____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số: 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số: 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số: 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 174/TTr-STP ngày 22/7/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2160/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6:
“Điều 6. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số: 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14:
“Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính như sau:
a) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Báo cáo tổng hợp 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 20 tháng 5 hàng năm;
- Báo cáo tổng hợp năm lần 01: Gửi trước ngày 20 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo tổng hợp năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 02 của năm kế tiếp.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 08 tháng 5 hàng năm;
- Báo cáo năm lần 01: Gửi trước ngày 08 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp.
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý để tổng hợp vào chung trong báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.
2. Nội dung báo cáo gồm:
a) Tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính;
b) Tình hình, kết quả công bố, công khai thủ tục hành chính;
c) Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính (nếu có);
d) Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có);
e) Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
f) Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có);
g) Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
h) Các nội dung khác liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.