Thông tư số 12/2016/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản

Thông tư số 12/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT quy định về xuất khẩu khoáng sản. Văn bản này quy định danh mục và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản được phép xuất khẩu cũng như các điều kiện pháp lý cần tuân thủ.

Số hiệu12/2016/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýTrần Tuấn Anh — Bộ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcThanKhoáng Sản
Ngày ban hành05/07/2016
Ngày áp dụng20/08/2016
Ngày hết hiệu lực01/02/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 12/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT quy định về xuất khẩu khoáng sản. Văn bản này quy định danh mục và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản được phép xuất khẩu cũng như các điều kiện pháp lý cần tuân thủ.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp phải đảm bảo khoáng sản xuất khẩu nằm trong danh mục và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Phụ lục 01 (Điều 4).
  • Khoáng sản xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp từ các mỏ khai thác, nhập khẩu hoặc tịch thu theo quy định (Điều 4).
  • Doanh nghiệp cần lấy mẫu phân tích chất lượng trước khi làm thủ tục xuất khẩu và nộp hồ sơ chứng minh nguồn gốc khoáng sản cho cơ quan Hải quan (Điều 5).
  • Các trường hợp cá biệt như nghiên cứu công nghệ, tồn kho không đạt tiêu chuẩn chất lượng phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và gửi báo cáo lên Bộ Công Thương xem xét giải quyết (Điều 6).
  • Doanh nghiệp phải lập báo cáo xuất khẩu khoáng sản theo quy định và nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 7)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp tăng cường quản lý chất lượng và nguồn gốc hợp pháp của khoáng sản xuất khẩu, bảo vệ lợi ích quốc gia.
  • Tạo khó khăn cho doanh nghiệp không tuân thủ quy định về nguồn gốc và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản.
  • Đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản thông qua việc báo cáo thường xuyên.
  • Có thể gây ra chi phí thêm cho doanh nghiệp trong việc lấy mẫu phân tích và lập báo cáo.

❓ Câu hỏi thường gặp

Khoáng sản nào được phép xuất khẩu?

Khoáng sản nằm trong danh mục và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Phụ lục 01 của Thông tư này (Điều 4).

Doanh nghiệp cần làm gì trước khi xuất khẩu khoáng sản?

Lấy mẫu phân tích chất lượng, nộp hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp cho cơ quan Hải quan (Điều 5).

Các trường hợp cá biệt như nghiên cứu công nghệ có cần báo cáo không?

Phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và gửi báo cáo lên Bộ Công Thương xem xét giải quyết (Điều 6).

Doanh nghiệp phải lập báo cáo xuất khẩu khoáng sản khi nào?

Lập báo cáo theo quý, 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 7.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Có hiệu lực từ ngày 20/8/2016 (Điều 3).

Toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2016/TT-BCT
Hà Nội, ngày 5 tháng 7 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT
ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
 quy định về xuất khẩu khoáng sản

 

_________________________

 

 

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản

1. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 3 Điều 1 như sau:

"1. Thông tư này quy định danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu và điều kiện khoáng sản xuất khẩu."
"3. Việc xuất khẩu khoáng sản theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc nhận gia công chế biến cho thương nhân nước ngoài để xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Điều kiện khoáng sản xuất khẩu

Khoáng sản được phép xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Có tên trong danh mục và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.
2. Có nguồn gốc hợp pháp thuộc các trường hợp sau đây:
a) Khoáng sản được khai thác, chế biến từ các mỏ, điểm mỏ có Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Khoáng sản nhập khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập khẩu thể hiện tại tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu.
c) Khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại.

Đối với khoáng sản tịch thu, phát mại phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá.
d) Sản phẩm khoáng sản đã qua chế biến từ các nguồn khoáng sản hợp pháp nêu tại điểm a, b, c khoản này phải phù hợp với công nghệ chế biến của cơ sở chế biến.

3. Đối với khoáng sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng ngoài việc đảm bảo các điều kiện nêu tại Khoản 1 và 2 Điều này phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

"Điều 5. Thủ tục xuất khẩu khoáng sản
1. Trước khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phối hợp cùng cơ quan Hải quan lấy mẫu phân tích cho từng lô hàng xuất khẩu để làm căn cứ xác định chất lượng. Việc phân tích mẫu thực hiện tại phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS.
2. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:
a) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm nêu tại Điểm 1 trên đây (bản chính).
b) Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp (Bản sao có chứng thực theo quy định) nộp cho cơ quan Hải quan, gồm có:

- Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu quy định tại Khoản 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này.

- Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu;

- Chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này đối với trường hợp mua khoáng sản phát mại.

- Chứng từ mua khoáng sản để chế biến (Hợp đồng mua khoáng sản, Hóa đơn giá trị gia tăng) kèm theo Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu hoặc chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại của Bên bán; Bản mô tả quy trình chế biến, tỷ lệ sản phẩm thu hồi sau chế biến đối với trường hợp mua khoáng sản để chế biến.

- Chứng từ mua khoáng sản (Hợp đồng mua khoáng sản, hóa đơn giá trị gia tăng) kèm theo Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu hoặc Chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại của Bên bán đối với trường hợp kinh doanh thương mại.
c) Văn bản chấp thuận xuất khẩu (nếu có) quy định tại Điều 6 và Khoản 3 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này (xuất trình bản chính và nộp bản sao).
d) Báo cáo xuất khẩu khoáng sản (bản sao) của doanh nghiệp kỳ trước đã gửi cho các cơ quan nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 (sửa đổi) theo Thông tư này, trừ doanh nghiệp mới thực hiện xuất khẩu trong kỳ báo cáo.đ) Các chứng từ khác về xuất, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành."

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

"Điều 6. Trường hợp cá biệt
1. Đối với khoáng sản chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ: Doanh nghiệp có văn bản gửi Bộ Công Thương, kèm theo hồ sơ liên quan: Báo cáo về sự cần thiết phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ; Phương án xử lý đối với sản phẩm sau khi nghiên cứu, thử nghiệm; Hợp đồng hoặc văn bản hợp tác nghiên cứu thử nghiệm, chuyển giao công nghệ; Hồ sơ chứng minh nguồn gốc khoáng sản.
2. Các trường hợp sau đây
a) Sản phẩm khoáng sản đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu theo quy định.
b) Sản phẩm khoáng sản tồn kho của các mỏ có giấy phép khai thác nhưng đã hết hiệu lực mà không trái với quy định tại Khoản 3, Điều 58 Luật Khoáng sản.
c) Sản phẩm khoáng sản không thuộc danh mục tại Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng hiện tại trong nước không có nhu cầu tiêu thụ.
d) Sản phẩm khoáng sản xuất khẩu để đối lưu nhập khẩu hàng hóa cần thiết cho nhu cầu sản xuất trong nước.
đ) Khoáng sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước nhưng không tiêu thụ hết. Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, d khoản này phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản khai thác, chế biến kiểm tra thực tế và có văn bản gửi Bộ Công Thương xem xét, giải quyết.

Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể."

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản
1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Biểu mẫu 01 và Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp có phát sinh xuất khẩu khoáng sản trong quý lập báo cáo theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng) chậm nhất vào ngày 31/7 và 31/01 hàng năm.

3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu."

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

"Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý.

2. Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng việc xuất khẩu khoáng sản đối với doanh nghiệp xuất khẩu bị phát hiện vi phạm các quy định của Thông tư này."

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu

Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Tuấn Anh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được hợp nhất bởi 5
16/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BCT Thông tư quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại Còn hiệu lực 17/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BCT Thông tư Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân Còn hiệu lực 03/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCT Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương Còn hiệu lực 18/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BCT Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc Còn hiệu lực 14/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BCT Thông tư quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn Còn hiệu lực
12/2016/TT-BCT
Thông tư số 12/2016/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.