Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020.

Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020. Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ cụ thể giữa tỉnh, huyện và xã, bao gồm cả tiền chậm nộp thuế.

Số hiệu12/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýHoàng Dân Mạc — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/12/2017
Ngày áp dụng01/01/2018
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020. Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ cụ thể giữa tỉnh, huyện và xã, bao gồm cả tiền chậm nộp thuế.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý tài chính, các cấp ngân sách từ tỉnh đến xã, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Các điểm cốt lõi

  • Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% hoặc theo tỷ lệ (%) phân chia giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế).
  • Các khoản thu ngân sách cấp huyện và xã cũng được hưởng 100% hoặc theo tỷ lệ (%) phân chia giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế).
  • Biểu tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách đã được cập nhật.
  • Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ phải tuân theo quy định về việc đóng góp vào ngân sách địa phương.
  • Tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách từ 2017 - 2020 đã được xác định cụ thể.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp và tổ chức cá nhân sẽ phải tuân theo tỷ lệ (%) mới về việc đóng góp vào ngân sách địa phương, ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
  • Các cấp ngân sách từ tỉnh đến xã sẽ có nguồn thu ổn định hơn, giúp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính.
  • Người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sẽ chịu gánh nặng về thuế và phí theo tỷ lệ mới được quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng như thế nào?

Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% hoặc theo tỷ lệ (%) phân chia giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế).

Tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách là bao nhiêu?

Các tỷ lệ (%) đã được quy định cụ thể trong biểu phụ lục, ví dụ như 70% cho tỉnh và 30% cho huyện đối với thuế GTGT từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Những tổ chức nào chịu trách nhiệm thu các khoản phí?

Lực lượng xử phạt thuộc cấp nào thu ngân sách cấp đó hưởng 100%, bao gồm cả việc thu tiền chậm nộp khác theo quy định.

Các doanh nghiệp có bị ảnh hưởng như thế nào?

Các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Trung ương và địa phương, sẽ phải đóng góp vào ngân sách địa phương theo tỷ lệ (%) mới được quy định.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

-------------------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ 
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 5330/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020, như sau:

1. Điểm I, khoản A, Điều 1 được sửa đổi như sau:

“Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).”

2. Điểm II, khoản A, Điều 1 được sửa đổi như sau:

“Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).”

3. Điểm I, khoản B, Điều 1 được sửa đổi như sau:

“Các khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).”

4. Điểm II, khoản B, Điều 1 được sửa đổi như sau:

“Các khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).”

5. Điểm I, khoản C , Điều 1 được sửa đổi như sau:

“Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).”

6. Điểm II, khoản C, Điều 1 được sửa đổi như sau:

“Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).”

7. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Biểu tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 - 2020 (Phụ biểu đính kèm).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

PHỤ BIỂU

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

STT

Nội dung

Việt Trì, TX Phú Thọ

11 huyện còn lại(1)

NS cấp tỉnh

NS thành phố, thị xã

NS xã, phường

NS cấp tỉnh

NS cấp huyện

NS xã, thị trấn

NS phường

NS xã

1

Thuế GTGT từ các doanh nghiệp Trung ương (DNTƯ); doanh nghiệp địa phương, doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn nhà nước (DNĐP); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNĐTNN) (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

100

 

 

 

100

 

 

2

Thuế TNDN từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

100

 

 

 

100

 

 

3

Thuế TTĐB từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

100

 

 

 

100

 

 

4

Thuế tài nguyên từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

100

 

 

 

100

 

 

5

Tiền thuê đất từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN

100

 

 

 

100

 

 

*/

Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất... từ tiền thuê đất, cấp nào thực hiện được phản ánh vào ngân sách cấp đó 100%.

100

100

100

100

100

100

100

6

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN

100

 

 

 

100

 

 

7

Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

 

 

a/

Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, tài nguyên, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ các DN ngoài QD (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, trừ tiền chậm nộp thuế tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp)

70

30

 

 

50

50

 

b/

Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, tài nguyên, tiền thuê đất từ các hộ kinh doanh cá thể (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, trừ tiền chậm nộp thuế tiền thuê đất)

 

 

 

 

 

 

 

-

Đối với các phường

 

80

20

 

 

 

 

-

Đối với các xã, thị trấn

 

20

 

80

 

20

80

c/

Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất... từ tiền thuê đất, cấp nào thực hiện được phản ánh vào ngân sách cấp đó 100%.

100

100

100

100

100

100

100

8

Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với ô tô, tàu thuyền, xe máy

 

100

 

 

 

100

 

 

- Đối với nhà đất

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: - Phường

 

80

20

 

 

 

 

 

- Xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

70

9

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (đối với hộ gia đình và cá nhân)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với phường

 

70

30

 

 

 

 

 

- Đối với xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

70

10

Thuế thu nhập cá nhân (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100

 

 

 

100

 

 

 

- Chi cục Thuế các huyện, thành, thị quản lý thu

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đối với các phường

 

80

20

 

 

 

 

 

+ Đối với các xã, thị trấn

 

20

 

80

 

20

80

11

Thu xổ số kiến thiết (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

100

 

 

 

100

 

 

12

Thu tiền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

a/

Đối với các xã: Tứ Xã, Thạch Sơn, Cao Xá, Sơn Dương, Hợp Hải, Xuân Huy, Kinh Kệ, Vĩnh Lại, Sơn Vi, Tiên Kiên, Bản Nguyên (huyện Lâm Thao); Đồng Luận, Xuân Lộc, Đoan Hạ, Tu Vũ, Thạch Đồng, Trung Nghĩa, Hoàng Xá, Yến Mao, Bảo Yên, Trung Thịnh, Phượng Mao, Sơn Thủy, Đào Xá, Tân Phương (huyện Thanh Thủy); Thụy Vân, Tân Đức, Phượng Lâu, Hy Cương, Thanh Đình, Chu Hóa (thành phố Việt Trì); Tử Đà, Phú Nham, Tiên Du, An Đạo (huyện Phù Ninh); Vân Du, Minh Tiến, Bằng Luân (huyện Đoan Hùng); Đông Thành, Lương Lỗ, Đỗ Xuyên, Chí Tiên (huyện Thanh Ba); Thanh Minh, Hà Lộc, Phú Hộ (thị xã Phú Thọ); Gia Điền, Hiền Lương, Y Sơn, Mai Tùng (huyện Hạ Hòa); Thượng Nông, Hương Nộn (huyện Tam Nông); Phương Xá, Sai Nga, Tình Cương (huyện Cẩm Khê); Lương Nha (huyện Thanh Sơn); Minh Đài (huyện Tân Sơn); Hưng Long (huyện Yên Lập) (2)

30

20

 

50

30

20

50

b/

Đối với thị trấn Tân Phú (huyện Tân Sơn)

 

 

 

 

30

70

 

c/

Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại

30

50

20

20

30

30

40

d/

Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất các dự án, công trình (các khu đô thị mới, các dự án nhà ở thương mại,...) do tỉnh quản lý và tổ chức thu

80

20

 

 

80

20

 

e/

Chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá... cấp nào thực hiện được phản ánh vào NS cấp đó 100%.

100

100

100

100

100

100

100

13

Thu phí và lệ phí (đã bao gồm lệ phí môn bài)

 

 

 

 

 

 

 

 

*/ Phí và lệ phí tỉnh

100

 

 

 

100

 

 

 

*/ Phí và lệ phí huyện, thành, thị

 

100

 

 

 

100

 

 

*/ Phí và lệ phí xã, phường, thị trấn

 

 

100

100

 

 

100

 

*/ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

20

30

50

50

20

30

50

 

*/ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp

100

 

 

 

100

 

 

 

- Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước

 

100

 

 

 

100

 

 

Riêng đơn vị cung cấp nước sạch là Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ

100

 

 

 

100

 

 

 

+ UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

 

 

100

100

 

 

100

14

Thuế bảo vệ môi trường (đối với phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định) (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

100

 

 

 

100

 

 

15

Thu Quỹ đất công ích, hoa lợi công sản ... tại xã

 

 

100

100

 

 

100

16

Thu khác ngân sách (bao gồm cả thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và các khoản tiền chậm nộp khác theo quy định): lực lượng xử phạt thuộc cấp nào thu ngân sách cấp đó hưởng 100%

100

100

100

100

100

100

100

17

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

 

 

 

 

 

 

 

a/

Tiền thu do Trung ương cấp Giấy phép (đối với 30% ngân sách địa phương được hưởng theo quy định)

100

 

 

 

100

 

 

b/

Tiền thu do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép:

20

30

50

50

20

30

50

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

12/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.