Quyết định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020. Quyết định áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ tưới tiêu, cấp nước nuôi trồng thủy sản, làm muối, thoát tiêu khu vực nông thôn và đô thị. Các mức giá được quy định chi tiết theo diện tích và phương thức tưới tiêu.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Các điểm cốt lõi
- Đối với diện tích trồng lúa: Mức giá cụ thể được quy định cho các phương thức tưới tiêu bằng động lực, trọng lực, trọng lực ảnh hưởng bằng thủy triều và trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ.
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông: Mức giá tương ứng 40% mức giá diện tích trồng lúa được quy định.
- Làm muối: Tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. Trường hợp tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên, mức giá tăng thêm 20% so với mức giá nêu trên.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 2,5 triệu đồng/ha/năm, trường hợp lợi dụng thủy triều là 1,25 triệu đồng/ha/năm.
- Tưới, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá tính bằng 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chi trả các khoản phí theo quy định mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất nông nghiệp.
- Các công ty thủy lợi có trách nhiệm cung cấp dịch vụ tưới tiêu theo mức giá đã quy định.
- Đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản và làm muối.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá cụ thể cho diện tích trồng lúa là bao nhiêu?
Mức giá cụ thể cho diện tích trồng lúa được quy định như sau: Tưới tiêu bằng động lực từ 1.646.000 đồng đến 823.000 đồng/ha/vụ, tưới tiêu bằng trọng lực từ 1.152.000 đồng đến 460.800 đồng/ha/vụ, và các mức giá khác tùy theo phương thức tưới tiêu.
Mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?
Mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản là 2,5 triệu đồng/ha/năm. Trường hợp lợi dụng thủy triều để cấp nước thì mức giá là 1,25 triệu đồng/ha/năm.
Có điều kiện gì để tăng thêm mức giá tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên?
Trường hợp tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá sẽ tăng thêm 20% so với mức giá đã nêu.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Mức giá quy định có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?
Không, mức giá quy định là giá không có thuế giá trị gia tăng và được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối.
Toàn văn
TỈNH NAM ĐỊNH
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020
-------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/ 6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020.
Căn cứ Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND ngày 18/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của UBND tỉnh Nam Định ban hành quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 97/TTr-SNN ngày 23/ 4 /2019 về việc ban hành Quyết định Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018÷2020; Báo cáo thẩm định số 52 /BC-STP ngày 17/ 4 /2019 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau:
1. Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi:
a, Đối với trồng lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông và sản xuất muối:
|
Diện tích |
Chủ động |
Chủ động một phần (60% mức giá chủ động) |
Tạo nguồn (động lực 50%, trọng lực 40% mức giá chủ động) |
|
1. Đối với diện tích trồng lúa (đồng/ha/vụ) |
|||
|
Tưới tiêu bằng động lực |
1.646.000 |
987.600 |
823.000 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.152.000 |
691.200 |
460.800 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng bằng thủy triều |
806.400 |
483.840 |
322.560 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ |
1.399.000 |
839.400 |
641.900 |
|
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông (tính bằng 40% mức giá diện tích trồng lúa) (đồng/ha/vụ) |
|||
|
Tưới tiêu bằng động lực |
658.00 |
395.040 |
329.000 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
460.800 |
276.480 |
184.320 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng bằng thủy triều |
322.560 |
193.536 |
129.024 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ |
559.600 |
335.760 |
256.760 |
|
3. Làm muối |
Tính bằng 2 % giá trị muối thành phẩm |
||
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% theo các mức tương ứng nêu trên.
- Trường hợp tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá nêu trên.
b) Mức giá đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản được tính bằng 2,5 triệu đồng/ha/năm. Trường hợp lợi dụng thủy triều để cấp nước thì tính bằng 1,25 triệu đồng/ha/năm.
c) Mức giá cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu tính bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm.
d) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tính bằng 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
2. Mức giá nêu trên được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu và là giá không có thuế giá trị gia tăng.
3. Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/5/2019.
Bãi bỏ Điều 3, Điều 5, Điều 6 của Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ công từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên KTCTTL trong tỉnh; các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.