Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương phê chuẩn kế hoạch tài chính 5 năm (2021-2025), bao gồm tổng thu, chi ngân sách địa phương và vay trả nợ. Kế hoạch này nhằm đảm bảo ổn định, bền vững cho ngân sách địa phương.
Các điểm cốt lõi
- Tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ năm 2021-2025 là 92.570,372 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là 78.864,500 tỷ đồng và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 13.706,872 tỷ đồng.
- Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng từ năm 2021-2025 là 83.037,357 tỷ đồng, bao gồm thu điều tiết tại địa phương và thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
- Tổng số chi cân đối ngân sách địa phương từ năm 2021-2025 là 76.040,698 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư XDCB chiếm 23.343,428 tỷ đồng và chi thường xuyên là 50.112,505 tỷ đồng.
- Kế hoạch vay từ năm 2021-2025 là 1.002,955 tỷ đồng, trong khi kế hoạch trả nợ là 230,887 tỷ đồng.
- Bội chi ngân sách địa phương từ năm 2021-2025 dự kiến là 1.002,955 tỷ đồng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư phát triển và hoạt động thường xuyên của địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính nếu không quản lý hiệu quả, dẫn đến tăng nợ công.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tổng số thu ngân sách nhà nước từ năm 2021-2025 là bao nhiêu?
Tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ năm 2021-2025 là 92.570,372 tỷ đồng.
Thu nội địa và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bao nhiêu?
Thu nội địa là 78.864,500 tỷ đồng và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 13.706,872 tỷ đồng.
Tổng số chi cân đối ngân sách địa phương từ năm 2021-2025?
Tổng số chi cân đối ngân sách địa phương từ năm 2021-2025 là 76.040,698 tỷ đồng.
Chi đầu tư XDCB và chi thường xuyên?
Chi đầu tư XDCB chiếm 23.343,428 tỷ đồng và chi thường xuyên là 50.112,505 tỷ đồng.
Kế hoạch vay từ năm 2021-2025?
Kế hoạch vay từ năm 2021-2025 là 1.002,955 tỷ đồng.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Báo cáo số 151/BC-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch tài chính 05 năm 2021-2025 như sau:
(Chi tiết theo biểu kèm theo)
Điều 2.
1. Triển khai Kế hoạch tài chính ngân sách Nhà nước 5 năm gắn với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XVII, nhiệm kì 2020-2025 và định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021-2025, đảm bảo tính ổn định, bền vững, chủ động của ngân sách địa phương. Các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghiêm túc Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật Phòng chống tham nhũng trong việc sử dụng kinh phí từ ngân sách và kinh phí có nguồn gốc từ NSNN. Tăng cường công tác quản lý, công tác thanh tra tài chính, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng ngân sách còn lãng phí, không đúng chế độ chính sách. Tổ chức đồng bộ các giải pháp, trên cơ sở bám sát điều hành của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành Trung ương về dự toán ngân sách các năm và tình hình thực tế địa phương, chủ động điều hành ngân sách đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Tăng cường rà soát nguồn thu, phát hiện thêm các nguồn thu mới. Đánh giá đầy đủ các yếu tố biến động ảnh hưởng đến nguồn thu, điều chỉnh kịp thời nguồn thu mới phát sinh để tính sát với thực tế sản xuất kinh doanh, khả năng nộp ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo khai thác kịp thời các nguồn thu vào NSNN. Đẩy mạnh các giải pháp trong công tác quản lý thu ngân sách, với mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu đúng hạn định, chống thất thu ngân sách để hoàn thành mức cao nhất dự toán thu ngân sách năm 2021, phấn đấu tốc độ tăng thu nội địa đạt 10% trở lên.
3. Thực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp, tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập; trên cơ sở đó, thực hiện cơ cấu lại ngân sách trong từng lĩnh vực, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Tăng cường quản lý các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch; khẩn trương tổ chức lại và đổi mới cơ chế quản lý các quỹ này, bảo đảm hoạt động đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân chỉ đạo thực hiện Nghị quyết và có biện pháp điều hành ngân sách chủ động, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách và thực hiện được dự toán HĐND tỉnh đã quyết định.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021. Các chính sách trong Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2021 - 2025 TỈNH HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh Hải Dương)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị |
Thực hiện giai đoạn 2016-2020 |
Kế hoạch giai đoạn 2021- 2025 |
|||||
|
Tổng giai đoạn |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
A |
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH |
Tỷ đồng |
566,060 |
89,462 |
99,805 |
114,937 |
127,939 |
133,918 |
940,000 |
|
B |
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN |
Tr.đồng |
79,526,748 |
11,160,165 |
14,893,725 |
17,191,106 |
20,060,147 |
16,221,605 |
92,570,372 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) |
% |
111.4% |
111% |
133% |
115% |
117% |
81% |
110% |
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%) |
% |
14% |
12% |
15% |
15% |
16% |
12% |
10% |
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%) |
|
- |
|
|
|
|
|
|
|
I |
Thu nội địa |
Tr.đồng |
63,798,296 |
8,834,812 |
11,453,691 |
13,769,633 |
16,081,160 |
13,659,000 |
78,864,500 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
% |
111.6% |
107% |
130% |
120% |
117% |
85% |
110% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
% |
80% |
79% |
77% |
80% |
80% |
84% |
85% |
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất |
Tr.đồng |
14,008,722 |
826,589 |
1,579,835 |
3,061,881 |
4,540,418 |
4,000,000 |
18,000,000 |
|
|
Thu xổ số kiến thiết |
Tr.đồng |
189,008 |
39,139 |
29,744 |
38,960 |
40,166 |
41,000 |
225,000 |
|
II |
Thu từ dầu thô (nếu có) |
Tr.đồng |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
Tr.đồng |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
Tr.đồng |
- |
|
|
|
|
|
|
|
III |
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có) |
Tr.đồng |
15,303,330 |
2,320,798 |
3,329,026 |
3,322,450 |
3,858,482 |
2,472,575 |
13,705,872 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
% |
106% |
107% |
143% |
100% |
116% |
64% |
110% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
% |
19% |
21% |
22% |
19% |
19% |
15% |
15% |
|
IV |
Thu viện trợ (nếu có)+huy động đóng góp |
Tr.đồng |
313,196 |
4,555 |
72,108 |
82,714 |
63,819 |
90,000 |
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
% |
383% |
|
1583% |
115% |
77% |
141% |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
% |
0.39% |
0.04% |
0.48% |
0.48% |
0.32% |
0.55% |
|
|
C |
TỔNG THU NSĐP |
Tr.đồng |
66,497,657 |
10,773,431 |
11,452,426 |
13,869,475 |
16,331,395 |
14,070,931 |
83,037,357 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%) |
% |
102% |
77% |
106% |
121% |
118% |
86% |
110% |
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) |
% |
|
12.04% |
11.47% |
12.07% |
12.77% |
10.51% |
8.8% |
|
I |
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
Tr.đồng |
59,914,540 |
8,670,584 |
10,757,474 |
13,088,370 |
14,843,505 |
12,554,607 |
71,098,086 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
% |
111% |
112% |
124% |
122% |
113% |
85% |
110% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
% |
90% |
80% |
94% |
94% |
91% |
89% |
86% |
|
II |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
Tr.đồng |
6,583,118 |
2,102,847 |
694,953 |
781,105 |
1,487,889 |
1,516,324 |
11,939,271 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
% |
103% |
77% |
33% |
112% |
190% |
102% |
110% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
% |
10% |
20% |
6% |
6% |
9% |
11% |
14% |
|
- |
Thu bổ sung cân đối ngân sách |
Tr.đồng |
697,470 |
436,125 |
- |
- |
84,845 |
176,500 |
3,939,657 |
|
- |
Thu bổ sung có mục tiêu |
Tr.đồng |
5,785,267 |
1,588,873 |
694,953 |
758,574 |
1,403,044 |
1,339,824 |
7,999,613 |
|
D |
TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP |
Tr.đồng |
81,556,967 |
14,447,690 |
14,289,549 |
16,435,736 |
18,953,212 |
17,430,780 |
76,040,698 |
|
|
Tốc độ tăng chi NSĐP (%) |
% |
119% |
173% |
99% |
115% |
115% |
92% |
105% |
|
I |
Chi đầu tư phát triển (1) |
Tr.đồng |
19,661,958 |
2,051,061 |
2,631,118 |
3,574,932 |
5,159,464 |
6,245,383 |
23,343,428 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
% |
127% |
103% |
128% |
136% |
144% |
121% |
107% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
% |
24% |
14% |
18% |
22% |
27% |
36% |
31% |
|
II |
Chi thường xuyên |
Tr.đồng |
44,375,960 |
7,134,872 |
8,025,436 |
8,784,521 |
9,747,931 |
10,683,199 |
50,112,505 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
% |
111% |
112% |
112% |
109% |
111% |
110% |
104% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
% |
54% |
49% |
56% |
53% |
51% |
61% |
66% |
|
III |
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay |
Tr.đồng |
34,405 |
10,129 |
4,027 |
4,396 |
7,583 |
8,270 |
116,867 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
% |
85% |
|
40% |
109% |
172% |
105% |
146% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
% |
0.042% |
0.070% |
0.028% |
0.027% |
0.040% |
0.047% |
0.154% |
|
IV |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
Tr.đồng |
- |
|
|
|
|
|
952,044 |
|
E |
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP |
Tr.đồng |
263,916 |
|
90,000 |
97,633 |
53,083 |
23,200 |
1,002,955 |
|
G |
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP |
Tr.đồng |
- |
|
|
|
|
|
|
|
I |
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP |
Tr.đồng |
17,410,656 |
2,599,723 |
3,193,940 |
3,896,804 |
4,072,207 |
3,647,983 |
21,329,426 |
|
II |
Mức dư nợ đầu kỳ (năm) |
Tr.đồng |
|
687,797 |
554,712 |
341,818 |
244,964 |
186,447 |
163,246 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
% |
12.7% |
26.46% |
17.37% |
8.77% |
6.02% |
5.11% |
5.50% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%) |
% |
0.39% |
0.77% |
0.56% |
0.30% |
0.19% |
0.14% |
|
|
III |
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm) |
Tr.đồng |
740,509 |
133,085 |
212,894 |
296,854 |
73,215 |
24,460 |
114,020 |
|
- |
Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
Tr.đồng |
- |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh |
Tr.đồng |
740,509 |
133,085 |
212,894 |
296,854 |
73,215 |
24,460 |
114,020 |
|
IV |
Tổng mức vay trong kỳ (năm) |
Tr.đồng |
244,009 |
- |
- |
200,000 |
14,698 |
- |
1,002,955 |
|
- |
Vay để bù đắp bội chi |
Tr.đồng |
244,009 |
- |
- |
200,000 |
14,698 |
- |
1,002,955 |
|
- |
Vay để trả nợ gốc |
Tr.đồng |
- |
|
|
|
|
|
|
|
V |
Mức dư nợ cuối kỳ (năm) |
Tr.đồng |
|
554,712 |
341,818 |
244,964 |
186,447 |
161,987 |
1,050,923 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
% |
9.47% |
21.34% |
10.70% |
6.29% |
4.58% |
4.44% |
17.97% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%) |
% |
0.29% |
0.62% |
0.34% |
0.21% |
0.15% |
0.12% |
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.