Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một số trường hợp cụ thể và người cao tuổi từ đủ 75 đến 80 tuổi. Mức trợ cấp xã hội được xác định dựa trên hệ số quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP, với mức hỗ trợ chi phí mai táng cao hơn nhiều so với trợ cấp hằng tháng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Số hiệu12/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐiện Biên
Người kýLò Văn Phương — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcBảo Trợ Xã Hội
Ngày ban hành04/11/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một số trường hợp cụ thể và người cao tuổi từ đủ 75 đến 80 tuổi. Mức trợ cấp xã hội được xác định dựa trên hệ số quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP, với mức hỗ trợ chi phí mai táng cao hơn nhiều so với trợ cấp hằng tháng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một số trường hợp cụ thể, người cao tuổi từ đủ 75 đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, và các đối tượng khác được hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.

Các điểm cốt lõi

  • khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng với mức dựa trên hệ số quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP.
  • Mức hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội, trong khi mức hỗ trợ cho những đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội là 50 lần.
  • Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội do ngân sách cấp đảm bảo.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống của các đối tượng khó khăn, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng cao để đảm bảo thực hiện chính sách này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc trường hợp nào được hưởng trợ cấp?

Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ, cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS; hoặc cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Người cao tuổi từ 75 đến 80 tuổi thuộc diện nào được trợ cấp?

Người cao tuổi từ đủ 75 đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang sống tại xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không thuộc vùng đặc biệt khó khăn.

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em dưới 4 tuổi là bao nhiêu?

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em dưới 4 tuổi là 2,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ như thế nào?

Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang sống tại xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không thuộc vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội quy định.

Mức hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội, trong khi mức hỗ trợ cho những đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội là 50 lần.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2024/NQ-HĐND
Điện Biên, ngày 04 tháng 11 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

 Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 4828/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh số 98/BC-VHXH ngày 01 tháng 11 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, gồm:

a) Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau:

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS;

Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS;

Cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi là vợ, chồng, con của người cao tuổi).

c) Người cao tuổi từ đủ 75 đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang sống tại xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không thuộc vùng đặc biệt khó khăn.

d) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang sống tại xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không thuộc vùng đặc biệt khó khăn.

đ) Đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội đang học nghề; học các trường trung cấp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất nếu quá 22 tuổi thì tiếp tục được hưởng các chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội cho đến khi hoàn thành khoá học, nhưng không quá 25 tuổi.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Chính sách trợ giúp xã hội

1. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này tại cộng đồng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP nhân với hệ số quy định như sau:

a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:

- Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi;

- Hệ số 1,5 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên.

b) Đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:

- Hệ số 1,5 đối với đối tượng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;

- Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 80 tuổi trở lên.

c) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

d) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng đối tượng hưởng theo điểm a khoản này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với mỗi đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này sống tại cơ sở trợ giúp xã hội, bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP nhân với hệ số 4.

3. Hỗ trợ chi phí mai táng:

a) Các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng, mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP.

b) Các đối tượng hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng, mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP.

Trường hợp đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Điều 4. Nguồn kinh phí đảm bảo

1. Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội: Đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo trong dự toán chi đảm bảo xã hội.

2. Kinh phí thực hiện trợ giúp xã hội cho những đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên chi từ nguồn ngân sách Nhà nước được giao trong dự toán hằng năm của Ủy ban các huyện, thị xã, thành phố và cơ sở trợ giúp xã hội theo phân cấp dự toán ngân sách hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XV, Kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XV, Kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

Nơi nhận:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Vụ pháp chế - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

- Cục Kiểm tra văn bản QLPL - Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh; LĐ UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- LĐ Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Đài PTTH tỉnh, Báo Điện Biên Phủ;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;

- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lò Văn Phương

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 02/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 76/2024/NĐ-CP Nghị định số 76/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực
12/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.