Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2024 - 2025. Mức học phí được chia thành hai vùng: thành thị và nông thôn, với các mức cụ thể cho từng cấp học. Nghị quyết cũng xác định tiêu chí để xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và quy định chính sách miễn giảm học phí.

Số hiệu12/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Văn Lộc — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/08/2024
Ngày áp dụng01/09/2024
Ngày hết hiệu lực01/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2024 - 2025. Mức học phí được chia thành hai vùng: thành thị và nông thôn, với các mức cụ thể cho từng cấp học. Nghị quyết cũng xác định tiêu chí để xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và quy định chính sách miễn giảm học phí.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học viên học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở vùng thành thị: Mức học phí từ 60.000 đến 180.000 đồng/tháng, tùy cấp học;
  • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở vùng nông thôn: Mức học phí từ 37.500 đến 60.000 đồng/tháng, tùy cấp học;
  • Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học;
  • Điều kiện xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập dựa trên dân số độ tuổi cấp tiểu học và tổng số phòng học;
  • Chính sách miễn, giảm học phí được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ học sinh tiểu học tư thục ở vùng thiếu trường;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em ở vùng nông thôn phải đóng mức học phí cao hơn.
  • Lợi ích: Đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục của trẻ em, đặc biệt là trong các khu vực thiếu trường;
  • Chi phí: Gia tăng chi phí học tập cho phụ huynh và học sinh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí từ 37.500 đến 180.000 đồng/tháng, tùy cấp học và vùng địa lý.

Ai được miễn giảm học phí?

Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh.

Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?

Áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục công lập, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh.

Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học là gì?

Địa bàn có dân số độ tuổi cấp tiểu học > 35 và tổng số phòng học < 35 học sinh/lớp theo tiêu chuẩn quy định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục

phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

               KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học;

Xét Tờ trình số 4489/TTr-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học viên học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; học sinh tiểu học ở các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục có giảng dạy cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025.

a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

(Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)

STT

Vùng/cấp học

Mức học phí thực tế

học sinh phải nộp

Hình thức học trực tiếp

Hình thức học trực tuyến

I

Vùng thành thị (các phường và thị trấn)

 

1

Mầm non:

 

 

- Trường đạt chuẩn quốc gia

180.000

135.000

- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia

90.000

67.500

2

Tiểu học

90.000

67.500

3

Trung học cơ sở

60.000

45.000

4

Trung học phổ thông

80.000

60.000

II

Vùng nông thôn (các xã)

1

Mầm non

50.000

37.500

2

Tiểu học

50.000

37.500

3

Trung học cơ sở

40.000

30.000

4

Trung học phổ thông

60.000

45.000

b) Đối với Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

c) Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập.

Xã, phường, thị trấn có cơ sở giáo dục tiểu học loại hình công lập, nhưng không đáp ứng được quy mô dân số độ tuổi cấp tiểu học trên địa bàn, định mức học sinh/lớp cấp tiểu học theo quy định, cụ thể:

Dân số độ tuổi cấp tiểu học

> 35

Tổng số phòng học cấp tiểu học công lập

 

Trong đó:

- 35 là định mức học sinh/lớp theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học.

- Dân số độ tuổi cấp tiểu học: (từ 06 đến 11 tuổi).

- Tổng số phòng học cấp tiểu học công lập: tổng số phòng học cấp tiểu học của cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

Xã, phường, thị trấn thuộc tiêu chí nêu trên được xác định là địa bàn không đủ trường tiểu học công lập.

d) Mức học phí đối với cấp tiểu học quy định tại điểm a khoản 3 Điều này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

đ) Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định của Chính phủ (trong đó, các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp 17 (chuyên đề) thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
12/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.