Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm 2024 - 2025 và các năm tiếp theo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025. Mức học phí chia thành hai nhóm đối tượng, áp dụng cho các trường ở thành phố Thủ Đức và các quận khác, cũng như các huyện ngoại thành. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

Số hiệu12/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Lệ — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/07/2024
Ngày áp dụng01/08/2024
Ngày hết hiệu lực01/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025. Mức học phí chia thành hai nhóm đối tượng, áp dụng cho các trường ở thành phố Thủ Đức và các quận khác, cũng như các huyện ngoại thành. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Nhóm 1 (trường ở thành phố Thủ Đức và các quận): Nhà trẻ 200.000 đồng/tháng, Mẫu giáo 160.000 đồng/tháng, Tiểu học 60.000 đồng/tháng, Trung học cơ sở 60.000 đồng/tháng, Trung học phổ thông 120.000 đồng/tháng.
  • Nhóm 2 (trường ở các huyện ngoại thành): Nhà trẻ 120.000 đồng/tháng, Mẫu giáo 100.000 đồng/tháng, Tiểu học 30.000 đồng/tháng, Trung học cơ sở 30.000 đồng/tháng, Trung học phổ thông 100.000 đồng/tháng.
  • Trẻ em mầm non 5 tuổi được miễn học phí từ năm học 2024-2025.
  • Học sinh trung học cơ sở được miễn học phí từ năm học 2025-2026.
  • Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên xây dựng mức thu học phí dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh, đặc biệt là đối với trẻ em mầm non 5 tuổi và học sinh trung học cơ sở.
  • Tác động tiêu cực: Mức học phí tăng so với năm trước, ảnh hưởng đến một số gia đình có thu nhập thấp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Trẻ em mầm non 5 tuổi được miễn học phí khi nào?

Trẻ em mầm non 5 tuổi được miễn học phí từ năm học 2024-2025 (từ ngày 1 tháng 9 năm 2024).

Học sinh trung học cơ sở được miễn học phí khi nào?

Học sinh trung học cơ sở được miễn học phí từ năm học 2025-2026 (từ ngày 1 tháng 9 năm 2025).

Mức học phí đối với tiểu học là bao nhiêu?

Mức học phí đối với tiểu học là 30.000 đồng/tháng cho nhóm 1 và 60.000 đồng/tháng cho nhóm 2.

Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên có thể xây dựng mức thu học phí như thế nào?

Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên xây dựng mức thu học phí dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông

công lập từ năm 2024 - 2025 và các năm tiếp theo trên địa bàn

Thành phố Hồ Chí Minh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Cơn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Can át Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bàn quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 3745/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024-2025 và các năm học tiếp theo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 670/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang theo học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện chương trình giáo dục phổ thông của Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

1. Mức học phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được chia thành 2 nhóm đối tượng như sau:

a) Nhóm 1: học sinh học tại các trường ở thành phố Thủ Đức và các quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân.

b) Nhóm 2: học sinh học tại các trường ở các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.

2. Mức học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mần non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

Cấp học

Mức học phí (Đồng/học sinh/tháng)

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhà trẻ

200.000

120.000

Mẫu giáo

160.000

100.000

Tiểu học

60.000

30.000

Trung học cơ sở

60.000

30000

Trung học phổ thông

120.000

100.000

3. Mức học phí đối với cấp tiểu học quy định tại khoản 2 Điều này làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn chưa đảm bảo trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.

4. Trẻ em mầm non 05 tuổi được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).

5. Học sinh trung học cơ sở được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025).

6. Mức học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: cơ sở giáo dục xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, trình Ủy ban nhân dân Thành phố để đề nghị Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt.

7. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

8. Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online) bằng 50% mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập đã được ban hành. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tố đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Thời gian thực hiện: từ năm học 2024 - 2025.

4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

5. Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 và các năm học tiếp theo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
12/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm 2024 - 2025 và các năm tiếp theo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.