Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến và chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan đến sắp xếp bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức phí được quy định là '0 đồng' cho cả hai loại dịch vụ này.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến và chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan đến sắp xếp bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến và chuyển đổi các loại giấy tờ.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến hoặc chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan đến sắp xếp bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không phải trả phí (0 đồng).
- Mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến bằng 0 đồng, bao gồm cả danh mục Phí và Lệ phí.
- Mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp bộ máy nhà nước cũng bằng 0 đồng, bao gồm cả danh mục Phí và Lệ phí.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tiết kiệm chi phí cho người dân và doanh nghiệp, giúp giảm gánh nặng về tài chính trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước thông qua việc thực hiện các dịch vụ công trực tuyến một cách thuận lợi hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến phải trả phí không?
Không, theo Nghị quyết này, mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến bằng 0 đồng.
Các loại giấy tờ nào liên quan đến sắp xếp bộ máy nhà nước cần chuyển đổi?
Các loại giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, hộ tịch, giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Mức phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan đến sắp xếp bộ máy nhà nước là bao nhiêu?
Theo Nghị quyết này, mức phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ bằng 0 đồng.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào trước đây?
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức thu phí, lệ phí đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Toàn văn
TỈNH LẠNG SƠN
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến; mức thu
phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp,
tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
____
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến; mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến; mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến theo 02 mức độ là dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần (sau đây gọi là thủ tục hành chính trực tuyến) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ nhcá nhân có yêu cầu thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước.
b) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước.
c) Cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến và chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước.
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến bằng "0 đồng" gồm:
a) Danh mục Phí:
- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố;
- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp;
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện);
b) Danh mục Lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch;
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
- Lệ phí đăng ký kinh doanh.
2. Mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước bằng "0 đồng" gồm:
a) Danh mục Phí:
- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp;
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện);
b) Danh mục Lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức thu phí, lệ phí đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Mức thu đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3, điểm b khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 4 Điều 6 của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.