Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều chỉnh khoảng cách tối thiểu từ 10km trở lên đối với một số đối tượng.
Đối tượng áp dụng
Người dân có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa nơi làm việc trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Các điểm cốt lõi
- quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 2 chưa được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và đảm bảo khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc có bán kính từ 30km trở lên thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 chưa được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và đảm bảo khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc có bán kính từ 10km trở lên thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhưng chỉ được mua, thuê mua nhà ở xã hội cách địa điểm làm việc gần hơn so với khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc.
- Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra điều kiện được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 3 và pháp luật có liên quan.
- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận khoảng cách quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đối tượng đang làm việc xác nhận khoảng cách quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp người dân có nhà ở xa nơi làm việc dễ dàng tiếp cận chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể tạo ra sự bất công giữa các đối tượng, nếu không được điều chỉnh một cách rõ ràng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào có thể được mua, thuê mua nhà ở xã hội?
Đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 2 chưa được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và đảm bảo khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc có bán kính từ 30km trở lên thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 cũng được mua, thuê mua nhà ở xã hội nếu khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc có bán kính từ 10km trở lên.
Khoảng cách tối thiểu để được hỗ trợ là bao nhiêu?
Đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 2 cần đảm bảo khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc có bán kính từ 30km trở lên. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 cần đảm bảo khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc có bán kính từ 10km trở lên.
Cơ quan nào xác nhận về khoảng cách?
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận khoảng cách quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đối tượng đang làm việc xác nhận khoảng cách quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
Sở Xây dựng có trách nhiệm gì?
Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra điều kiện được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 3 và pháp luật có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 4 năm 2026.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và thực hiện Thông báo số 164/TB-UBND ngày 12/3/2026 của UBND tỉnh, Kết luận số 245-KL/ĐU ngày 12/3/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Điều kiện về khoảng cách được mua, thuê mua nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 2 của Quyết định này chưa được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và đảm bảo khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến nơi làm việc có bán kính từ 30km trở lên thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Quyết định này chưa được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và đảm bảo khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến nơi làm việc có bán kính từ 10km trở lên thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhưng chỉ được mua, thuê mua nhà ở xã hội cách địa điểm làm việc gần hơn so với khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra điều kiện được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 3 Quyết định này và pháp luật có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng có nhà ở thuộc sở hữu của mình thực hiện xác nhận khoảng cách quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đối tượng đang làm việc thực hiện xác nhận khoảng cách quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
4. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát đảm bảo điều kiện được mua, thuê mua nhà ở theo quy định tại Điều 3 Quyết định này”.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tự Công Hoàng |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.