Nghị định số 12/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện

Nghị định số 12/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Bưu điện. Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện trên toàn quốc, thực hiện nhiều nhiệm vụ cụ thể như trình Chính phủ các dự án pháp luật, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành, quy hoạch phát triển ngành. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục gồm Văn phòng, Vụ Chính sách Bưu điện, Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Khoa học Công nghệ và hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bưu điện, Cục tần số vô tuyến điện, và các Cục Bưu điện khu vực. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Số hiệu12/CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýVõ Văn Kiệt — Thủ tướng
Cập nhật02/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/03/1996
Ngày áp dụng11/03/1996
Ngày hết hiệu lực11/11/2002
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 12/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Bưu điện. Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện trên toàn quốc, thực hiện nhiều nhiệm vụ cụ thể như trình Chính phủ các dự án pháp luật, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành, quy hoạch phát triển ngành. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục gồm Văn phòng, Vụ Chính sách Bưu điện, Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Khoa học Công nghệ và hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bưu điện, Cục tần số vô tuyến điện, và các Cục Bưu điện khu vực. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Đối tượng áp dụng

Tổng cục Bưu điện

Các điểm cốt lõi

  • Tổng cục Bưu điện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện trên toàn quốc, trình Chính phủ các dự án pháp luật, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành, quy hoạch phát triển ngành.
  • Tổng cục Bưu điện có quyền hạn ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư để chỉ đạo, hướng dẫn việc thi hành pháp luật và quy định của Chính phủ về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện.
  • Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Bưu điện gồm Văn phòng, Vụ Chính sách Bưu điện, Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Khoa học Công nghệ và hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bưu điện, Cục tần số vô tuyến điện, và các Cục Bưu điện khu vực.
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ công tác của Tổng cục. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm vụ được phân công.
  • Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 28/CP ngày 24 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và những quy định khác trước đây về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện trái với Nghị định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý Nhà nước về bưu chính viễn thông, bảo vệ quyền lợi quốc gia trong lĩnh vực này.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nếu quy định quá chặt chẽ và phức tạp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổng cục Bưu điện có quyền hạn gì?

Tổng cục Bưu điện có quyền trình Chính phủ các dự án pháp luật, ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư để chỉ đạo việc thi hành pháp luật và quy định của Chính phủ về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Tổng cục Bưu điện có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Bưu điện gồm Văn phòng, Vụ Chính sách Bưu điện, Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Khoa học Công nghệ và hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bưu điện, Cục tần số vô tuyến điện, và các Cục Bưu điện khu vực.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm như thế nào?

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ công tác của Tổng cục. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Nghị định này bãi bỏ quy định nào?

Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 28/CP ngày 24 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và những quy định khác trước đây về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện trái với Nghị định này.

Tổng cục Bưu điện có quyền quyết định giấy phép nào?

Tổng cục Bưu điện có quyền cấp, thu hồi các loại giấy phép như Giấy phép hành nghề cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, sản xuất máy phát vô tuyến điện và tổng đài điện tử, đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông cho tổ chức nước ngoài; Giấy phép thiết lập mạng lưới bưu chính viễn thông (kể cả công cộng và chuyên dùng), sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

bộ máy của Tổng cục Bưu điện

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Tổng cục Bưu điện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của cơ quan thuộc chính phủ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Về văn bản pháp luật:

a. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, văn bản pháp quy, chính sách về bưu chính viễn thông và các tần số vô tuyến điện.

Ban hành theo thẩm quyền các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật và quy định của Chính phủ về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện.

b. Ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy phạm, thể lệ, định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ về mạng lưới, dịch vụ, thiết bị bưu chính viễn thông (kể cả thiết bị lẻ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu), về quản lý máy phát và tần số vô tuyến điện.

2. Về quy hoạch, kế hoạch, kinh tế:

a. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển tổng thể ngành bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt; tham gia thẩm định phần về bưu chính viễn thông trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng lãnh thổ.

b. Quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng chuyên ngành bưu chính viễn thông, tham gia việc thẩm định các dự án hợp tác liên doanh với nước ngoài có liên quan đến lĩnh vực bưu chính viễn thông theo quy định của Chính phủ.

c. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền khung giá và cước, giá và cước các dịch vụ bưu chính viễn thông, giá hoặc khung giá thanh toán các dịch vụ bưu chính viễn thông giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông. Tham gia ý kiến với các ngành liên quan về quy định phí, lệ phí về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện.

d. Trình Chính phủ các chính sách khuyến khích, chế độ trợ giá, điều tiết, các biện pháp bảo hộ và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông phục vụ Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh và hoạt động công ích.

3. Về kỹ thuật, nghiệp vụ:

a. Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ theo quy định của Chính phủ, gồm:

Giấy phép hành nghề cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, sản xuất máy phát vô tuyến điện và tổng đài điện tử, đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông cho tổ chức nước ngoài.

Giấy phép thiết lập mạng lưới bưu chính viễn thông (kể cả công cộng và chuyên dùng), sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện.

Giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính.

Tham gia ý kiến với Bộ Xây dựng trong việc cấp và thu hồi giấy phép hành nghề xây dựng và tư vấn xây dựng công trình bưu chính viễn thông. Cấp và thu hồi giấy phép hành nghề lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị bưu điện.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc cấp và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ khác thuộc ngành bưu chính viễn thông theo quy định của Chính phủ.

b. Quy định kế hoạch đánh số các mạng lưới viễn thông.

c. Quyết định việc đóng mở các đường liên lạc viễn thông liên tỉnh và quốc tế, đường thư quốc tế theo quy định của Chính phủ.

d. Quản lý sự hoạt động của hệ thống đường trục viễn thông quốc gia. Quy định việc đấu nối các mạng lưới viễn thông chuyên dùng và mạng lưới kinh doanh dịch vụ, truyền dẫn tín hiệu phát thanh, truyền hình, truyền trang báo, đào tạo từ xa vào hệ thống đường trục viễn thông quốc gia.

e. Quyết định huy động các mạng lưới, phương tiện thiết bị bưu chính viễn thông để phục vụ trong những trường hợp khẩn cấp theo uỷ quyền của Chính phủ.

g. Quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng, việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan, các đài duyên hải công cộng và chuyên dụng theo quy định của Chính phủ.

h. Ban hành quy chế đại lý dịch vụ bưu chính viễn thông và phát hành báo chí.

i. Quyết định in và phát hành tem bưu chính.

k. Trình Chính phủ chính sách, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ về bưu chính viễn thông và vô tuyến điện; Quản lý việc nghiên cứu khoa học công nghệ, các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về bưu chính viễn thông và tần số vô truyến điện.

l. Quản lý và giám định chất lượng sản phẩm công nghiệp, dịch vụ bưu chính viễn thông theo quy định của Chính phủ.

m. Hướng dẫn và kiểm tra các hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện hoạt động tuân theo pháp luật.

n. Làm nhiệm vụ thường trực Uỷ ban tần số vô tuyến điện, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện giữ chức Chủ tịch Uỷ ban tần số vô tuyến điện.

o. Giải quyết các tranh chấp về mạng lưới và dịch vụ bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.

4. Về quan hệ quốc tế:

a. Trình Chính phủ việc ký kết, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện, việc hợp tác quốc tế về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện. Ký kết các điều ước quốc tế về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện nhân danh Chính phủ theo uỷ quyền của Chính phủ.

Tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện mà Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã ký kết, tham gia.

b. Hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp bưu chính viễn thông Việt Nam trong việc thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính viễn thông, hoạt động của các doanh nghiệp bưu chính viễn thông Việt Nam trong các tổ chức bưu chính viễn thông quốc tế.

c. Trình Chính phủ các giải pháp để bảo vệ chủ quyền và quyền lợi của quốc gia về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan khi được Chính phủ giao.

d. Chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.

e. Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện thuộc thẩm quyền và theo uỷ quyền của Chính phủ.

5. Về tổ chức, cán bộ:

a. Trình Chính phủ quyết định hệ thống tổ chức, chức danh, tiêu chuẩn công chức, viên chức bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt.

b. Quản lý công tác tổ chức, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.

6. Về thanh tra, kiểm tra:

Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngành bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện, xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách và các quy định của Tổng cục Bưu điện về quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước.

Kiểm soát việc sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện, xử lý can nhiễu theo quy định của pháp luật.

Giải quyết theo thẩm quyền việc khiếu nại, tố cáo các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về hoạt động bưu chính viễn thông.

7. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp bưu chính viễn thông và một số quyền của chủ sở hữu Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước về bưu chính viễn thông theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ công tác của Tổng cục. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm vụ được Tổng cục trưởng phân công. Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Bưu điện gồm có:

1. Các tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

Văn phòng,

Vụ Chính sách Bưu điện,

Vụ Kinh tế kế hoạch,

Vụ Khoa học Công nghệ và hợp tác quốc tế,

Vụ Tổ chức cán bộ,

Thanh tra Bưu điện,

Cục tần số vô tuyến điện,

Các Cục Bưu điện khu vực:

Cục Bưu điện khu vực II (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh),

Cục Bưu điện khu vực III (đặt tại thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng),

2. Tổ chức sự nghiệp (có thu):

Trung tâm thông tin và xuất bản Bưu điện.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cụ thể của các đơn vị trên đây và quyết định biên chế của các tổ chức này trong phạm vi tổng biên chế của Tổng cục được Chính phủ giao.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Bãi bỏ Nghị định số 28/CP ngày 24 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và những quy định khác trước đây về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện trái với Nghị định này.

Điều 6. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Chính phủ

(Đã ký)

Võ Văn Kiệt

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
71/TC-TCT Thông tư số 71/TC-TCT Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông Còn hiệu lực 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/11/2004 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ Hết hiệu lực 149/1998/TT/BTC Thông tư số 149/1998/TT/BTC quy định chế độ chi tiêu cho việc tổ chức các hội nghị quốc tế ASEAN tại Việt Nam Hết hiệu lực 04/1998/TT-BKH Thông tư số 04/1998/TT-BKH Hướng dẫn Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam. Hết hiệu lực 10/TT-BTC Thông tư số 10/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông Còn hiệu lực 91/1997/TT/BTC Thông tư số 91/1997/TT/BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 86/1997/TT/BTC ngày 26/11/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn nộp thuế đối với khoản phụ thu cước viễn thông tại khách sạn Hết hiệu lực 562/TTG Quyết định số 562/TTG Về việc Nhà xuất bản bưu điện Còn hiệu lực 159/BKH-KCN Quyết định số 159/BKH-KCN Về việc uỷ quyền cho ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp thành phố hồ chí minh trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất Còn hiệu lực 17/TT-LĐTBXH Thông tư số 17/TT-LĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Còn hiệu lực 67/BKH-KCN Quyết định số 67/BKH-KCN Về việc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore trong việc hình thành dự án, tiếp nhận thẩm định, cấp giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp Việt Nam-Singapore Còn hiệu lực 517/LĐTBXH-QĐ Quyết định số 517/LĐTBXH-QĐ Ban hành mẫu Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội Còn hiệu lực 1443/LĐTBXH Quyết định số 1443/LĐTBXH về việc ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 7
14/1998/TTLT-TCCP-LÐTBXH-TC-TD Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-TCCP-LÐTBXH-TC-TD Thông tư hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao Hết hiệu lực 15/1998/TTLT-BYT-BTC-BLÐTBXH Thông tư liên tịch số 15/1998/TTLT-BYT-BTC-BLÐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định của Ðiều lệ bảo hiểm y tế ban hành theo Nghị định số 58/1998/NÐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ Còn hiệu lực 84/1997/TT-BTC Thông tư số 84/1997/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong các Thông tư số 72A-TC/CT ngày 30/8/93, số 107-TC/TCT ngày 30/12/93 và số 53-TC/TCT ngày 13/7/95 của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Còn hiệu lực 60-TC/CÐKT Thông tư số 60-TC/CÐKT hướng dẫn thực hiện công tác kế toán và kiểm toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 60/TC-CĐKT Thông tư số 60/TC-CĐKT Hướng dẫn thực hiện công tác kế toán và kiểm toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 26/TC-TCT Thông tư số 26/TC-TCT Hướng dẫn việc xét miễn thuế nhập khẩu vật tư, xe ôtô con đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Còn hiệu lực 26-TC/TCT Thông tư số 26-TC/TCT hướng dẫn việc xét miễn thuế nhập khẩu vật tư, xe ôtô con đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hết hiệu lực
12/CP
Nghị định số 12/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 33
Hướng dẫn 25
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.