Pháp lệnh số 12/LCT Quy định cụ thể về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Pháp lệnh số 12/LCT quy định chi tiết về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bao gồm các chức danh lãnh đạo, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu bộ máy làm việc cũng như quy trình bổ nhiệm cán bộ.

Số hiệu12/LCT
Loại văn bảnPháp lệnh
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýHồ Chí Minh — Chủ tịch
Cập nhật20/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/04/1962
Ngày áp dụng18/04/1962
Ngày hết hiệu lực13/07/1981
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Pháp lệnh số 12/LCT quy định chi tiết về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bao gồm các chức danh lãnh đạo, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu bộ máy làm việc cũng như quy trình bổ nhiệm cán bộ.

Đối tượng áp dụng

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Các điểm cốt lõi

  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra và bãi miễn (Điều 6).
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Uỷ ban kiểm sát gồm từ bảy đến chín thành viên, thảo luận và giải quyết các vấn đề quan trọng trong công tác kiểm sát (Điều 4).
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lãnh đạo thống nhất Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát địa phương và quân sự; thực hiện nhiệm vụ kiểm sát chung, điều tra, xét xử và phổ biến pháp luật (Điều 2).
  • Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm nhiều Vụ và Phòng trực thuộc Viện trưởng (Điều 5).
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể thành lập thêm các phòng khi cần thiết, tổ chức và nhiệm vụ cụ thể do Viện trưởng quy định (Điều 5)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu lực của công tác kiểm sát.
  • Xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng chức danh trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Giúp nâng cao chất lượng hoạt động của ngành kiểm sát.
  • Có thể tạo ra gánh nặng về tổ chức và tài chính cho cơ quan thực hiện.

❓ Câu hỏi thường gặp

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do ai bầu?

Viện trưởng do Quốc hội bầu (Điều 6).

Uỷ ban kiểm sát gồm bao nhiêu thành viên?

Uỷ ban kiểm sát gồm từ bảy đến chín thành viên (Điều 4).

Viện trưởng có nhiệm vụ gì?

Viện trưởng thực hiện các công tác kiểm sát, chỉ đạo xây dựng tổ chức và đào tạo cán bộ ngành kiểm sát (Điều 2).

Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm những đơn vị nào?

Gồm Vụ kiểm sát chung, Vụ điều tra thẩm cứu, Vụ kiểm sát xét xử hình sự, Vụ tổng hợp và kiểm tra, Vụ tổ chức và cán bộ, Văn phòng và các Phòng khác trực thuộc Viện trưởng (Điều 5).

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể thành lập thêm đơn vị mới không?

Có thể thành lập thêm các phòng khi cần thiết (Điều 5).

Toàn văn

 

PHÁP LỆNH

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TỔ CHỨC

CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ vào điều 106 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 15 tháng 7 năm 1960;

Để bảo đảm thực hiện tốt công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật, góp phần làm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, pháp chế dân chủ nhân dân được giữ vững,

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:

Điều 1

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng các Phó viện trưởng, các kiểm sát viên và kiểm sát viên dự khuyết.

Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thành lập Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Viện trưởng, các Phó viện trưởng và một số kiểm sát viên.

Điều 2

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lãnh đạo thống nhất Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương và các Viện kiểm sát quân sự.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

a) Báo cáo công tác của ngành kiểm sát trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

b) Trình Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội những dự án luật, dự án pháp lệnh về những vấn đề thuộc phạm vi công tác chuyên môn của ngành kiểm sát; trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội những đề nghị giải thích pháp luật;

c) Thực hiện các công tác kiểm sát chung, điều tra và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử và kiểm sát giam giữ; chỉ đạo các Viện kiểm sát nhân dân các cấp kịp thời áp dụng những biện pháp do luật định để chống những việc vi phạm pháp luật;

d) Chỉ đạo công tác xây dựng tổ chức, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ của ngành kiểm sát;

đ) Chỉ đạo các Viện kiểm sát nhân dân tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong nhân dân.

Điều 3

Các Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giúp Viện trưởng làm nhiệm vụ.

Các kiểm sát viên và kiểm sát viên dự khuyết Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện công tác kiểm sát theo sự phân công và dưới sự chỉ đạo của Viện trưởng.

Điều 4

Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao có từ bẩy đến chín Uỷ viên.

Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận và giải quyết những vấn đề quan trọng sau đây trong công tác kiểm sát:

a) Những vấn đề thuộc về đường lối, phương châm công tác kiểm sát; chương trình công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Những dự án kháng nghị quan trọng đối với những nghị quyết, quyết đinh, thông tư, chỉ thị và biện pháp của các cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ và của các cơ quan Nhà nước địa phương mà xét thấy không đúng pháp luật;

c) Những vấn đề thuộc về điều tra thẩm cứu, truy tố và kháng nghị bản án và quyết định của Toà án nhân dân trong những vụ án quan trọng;

d) Những dự án luật, dự án pháp lệnh và những đề nghị giải thích pháp luật mà Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sẽ trình Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm việc theo nguyên tắc tập thể và dân chủ dưới sự lãnh đạo của Viện trưởng. Trong Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng có quyền quyết định cuối cùng. Khi Viện trưởng quyết định khác với ý kiến của đa số trong Uỷ ban kiểm sát thì Viện trưởng sẽ báo cáo lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét.

Điều 5

Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

- Vụ kiểm sát chung;

- Vụ điều tra thẩm cứu;

- Vụ kiểm sát điều tra;

- Vụ kiểm sát xét xử hình sự;

- Vụ kiểm sát xét xử dân sự;

- Vụ tổng hợp và kiểm tra;

- Vụ tổ chức và cán bộ;

- Văn phòng.

Ngoài các Vụ trên đây, có Phòng kiểm sát giam giữ trực thuộc Viện trưởng.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể thành lập một số Phòng khác trực thuộc Viện trưởng khi xét thấy cần thiết.

Tổ chức và nhiệm vụ cụ thể của các vụ, văn phòng và các phòng trên đây do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.

Biên chế chung của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao định và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Điều 6

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra và bãi miễn.

Các Phó viện trưởng, các kiểm sát viên và kiểm sát viên dự khuyết, các uỷ viên Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm và bãi miễn.

Các vụ trưởng và vụ phó, Chánh văn phòng và Phó văn phòng, các trưởng phòng và phó phòng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và bãi miễn.

Điều 7

Để tăng cường hiệu lực của công tác kiểm sát, nay thành lập ngạch kiểm sát viên.

Pháp lệnh này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 4 năm 1962.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
12/LCT
Pháp lệnh số 12/LCT Quy định cụ thể về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.