Thông tư này quy định về tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật cho các đối tượng như thương binh, người bị tai nạn lao động và những người yêu cầu giám định sức khỏe. Văn bản áp dụng cho Hội đồng giám định y khoa từ cấp tỉnh đến trung ương để thực hiện việc giám định chính xác và kịp thời.
🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
|
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số :12/TTLB |
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 1995 |
THÔNG TƯ
CỦA LIÊN BỘ Y TẾ - LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 12-TTLB NGÀY 26-7-1995 QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN THƯƠNG TẬT VÀ TIÊU CHUẨN BỆNH TẬT MỚI
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách
mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động
kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng; và Nghị định số 28-CP ngày
29-4-1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của
Pháp lệnh.
Căn cứ kết quả nghiên cứu bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn hiện hành về thương
tật (ban hành kèm Thông tư Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội số
32-TT/LB ngày 27-11-1985) và tiêu chuẩn phân hạng mất sức lao động do bệnh tật
(ban hành kèm Thông tư của Bộ Y tế số 32-BYT/TT ngày 23-8-1976) của Viện Giám
định y khoa đã được Hội đồng khoa học kỹ thuật cấp Bộ (Hội đồng liên ngành) họp
ngày 22-5-1993 để đánh giá, nghiệm thu và xếp loại xuất sắc đối với tiêu chuẩn
thương tật, loại khá đối với tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật.
Được sự nhất trí của Bộ Quốc phòng tại Công văn số 964-QY/4 ngày 16-11-1993,
của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại Công văn số 1129-TLĐ/B ngày
14-12-1993;
Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về tiêu chuẩn
thương tật, tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật (có bản quy định chi tiết
kèm theo) và hướng dẫn thực hiện như sau:
I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
A. Bản quy định tiêu chuẩn thương tật cũng chính là "Bản quy định tỷ lệ phần trăm mất sức lao động do thương tật" dùng để giám định lần đầu và giám định lại thương tật cho các đối tượng sau đây:
1. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (quy định tại Điều 12 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và quy định tại Điều 25 Nghị định 28-CP ngày 29-4-1995).
2. Những đối tượng gọi tắt là "người lao động" bị thương do tai nạn lao động (quy định tại Điều 3 và Điều 15 Nghị định số 12-CP ngày 26-1-1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội).
3. Những người lao động nói chung trong xã hội chưa bắt buộc tham gia chế độ bảo hiểm xã hội, bị thương, bị tai nạn trong khi thực thi nhiệm vụ, có yêu cầu giám định thương tật.
B. Bản quy định tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật cũng chính là "bản quy định tỷ lệ phần trăm mất sức lao động do bệnh tật" dùng để giám định khả năng lao động lần đầu và giám định lại sức khoẻ cho các đối tượng sau đây:
1. Bệnh binh (quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và quy định tại Điều 42 Nghị định 28-CP ngày 29-4-1995).
2. Các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng khi có yêu cầu giám định về sức khoẻ - khả năng lao động.
3. Người lao động thuộc diện thi hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội khi bị bệnh tật làm giảm hoặc mất sức lao động.
4. Người lao động nói chung trong xã hội khi có yêu cầu giám định về sức khoẻ - khả năng lao động.
Tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật còn dùng để tham khảo trong các trường hợp giám định tuyển dụng, giám định sức khoẻ định kỳ, giám định sức khoẻ đi lao động hợp tác hoặc nhằm mục đích khác (viết di chúc, kết hôn, v. v.).
II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng giám định y khoa (GĐYK) cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng GĐYK Bộ Giao thông - Vận tải, các Hội đồng GĐYK Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Hội đồng GĐYK Trung ương (gồm cả các Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I và II) là những đơn vị có thẩm quyền giám định mức độ mất sức lao động do thương tật, bệnh tật.
- Các nguyên tắc, quy trình và thủ tục hồ sơ giám định thương tật, giám định khả năng lao động phải theo quy định của pháp luật (xem Phụ lục)
2. Hội đồng GĐYK các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, Hội đồng GĐYK trong các lực lượng vũ trang, lực lượng an ninh phải thường xuyên chăm lo, kiện toàn củng cố về tổ chức (bố trí mỗi Hội đồng có một Phó Chủ tịch thường trực hoạt động chuyên trách) tăng cường các phương tiện kỹ thuật, điều kiện làm việc để công tác giám định thương tật giám định khả năng lao động được chu đáo, kịp thời, chính xác, bảo đảm các nguyên tắc, thủ tục hồ sơ theo đúng quy định.
3. Liên Bộ giao cho Vụ Điều trị, Viện giám định y khoa (Bộ Y tế) và Vụ Thương binh liệt sĩ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) phối hợp nghiên cứu, đề xuất việc phân cấp cho Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố có đủ khả năng, điều kiện phương tiện kỹ thuật giám định phúc quyết thương tật cho thương binh để bớt khó khăn cho các đối tượng.
Hội đồng GĐYK Trung ương và Viện giám định y khoa hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các Hội đồng GĐYK các cấp, các ngành thực hiện Thông tư này.
III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành. Bản Quy định tiêu chuẩn thương tật, tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật ban hành kèm Thông tư này. Tiêu chuẩn phân loại thương tật 4 hạng (ban hành kèm Thông tư Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội số 32-TT/LB ngày 27-11-1985) và Tiêu chuẩn phân loại sức lao động do bệnh tật (ban hành kèm Thông tư Bộ Y tế số 32-BYT/TT ngày 23-8-1976).
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Thương binh liệt sĩ, Vụ Bảo hiểm xã hội) và Bộ Y tế (Vụ Điều trị - Viện giám định y khoa) để nghiên cứu hướng dẫn thêm.
|
Đỗ Nguyên Phương (Đã ký) |
Trần Đình Hoan (Đã ký) |
PHỤ LỤC
I- NHỮNG GIẤY TỜ, THỦ TỤC KHI ĐI GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬT
1. Giám định thương tật lần đầu
Việc giám định thương tật lần đầu được thực hiện như sau:
- Đối với quân nhân, công nhân viên Quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp: được thực hiện ở Hội đồng GĐYK Quân đội.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng an ninh nhân dân: được thực hiện ở Hội đồng GĐYK Bộ Nội vụ.
- Đối với cán bộ nhân viên ngành Giao thông - Vận tải thuộc quản lý của Trung ương: được thực hiện ở Hội đồng GĐYK Bộ Giao thông - Vận tải; nếu thuộc quản lý của địa phương thì được thực hiện ở Hội đồng GĐYK của tỉnh, thành phố.
- Đối với những người bị thương khác: được thực hiện ở Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Riêng đối với những người bị thương trong kháng chiến chống Pháp, nay mới xác nhận thì phải giám định thương tật lần đầu ở Hội đồng GĐYK Trung ương hay ở Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I, II.
Khi giám định thương tật lần đầu, người bị thương phải mang theo những giấy tờ cần thiết sau đây:
1. Giấy giới thiệu đi giám định thương tật (do các đơn vị quân đội, công an, ngành giao thông vận tải được phân công quản lý hoặc do cơ quan lao động - thương binh và xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp).
2. Giấy chứng nhận bị thương bản chính do cơ quan có thẩm quyền cấp (không dùng bản sao lục, bản công chứng, không được ký thừa lệnh, không dùng dấu chữ ký sẵn. Giấy phải đúng biểu mẫu, ghi đầy đủ nội dung một cách rõ ràng, không tẩy xoá, sửa chữa, không viết bằng nhiều thứ chữ, thứ mực).
3. Thẻ quân nhân hoặc chứng minh thư nhân dân.
4. Các giấy tờ điều trị: giấy ra viện, phim X-quang, xét nghiệm, v.v. (nếu có).
+ Nếu bị thương do bị địch tra tấn, tù đày còn phải có biên bản nhận xét của Hội đồng xác nhận nơi đối tượng tham gia cách mạng bị địch bắt và nơi cư trú, công tác từ khi ra tù (nếu là nhân dân), hoặc phải có bản xác nhận tham gia công tác có liên quan đến thời gian bị bắt (nếu là công nhân, viên chức, người nghỉ hưu, mất sức lao động).
- Trường hợp trước đây đã giám định những vết thương thực thể, nay mới được giải quyết khám những vết thương không thực thể (rối loạn cơ năng) do địch bắt tra tấn thì hồ sơ đi khám phải kèm biên bản giám định thương tật cũ.
2. Giám định thương tật từ tạm thời sang vĩnh viễn
Công việc này được thực hiện ở những Hội đồng có chức năng giám định thương tật lần đầu.
Đến kỳ hạn giám định thương tật (sau 2 năm kể từ lần giám định trước) đương sự phải mang theo những giấy tờ cần thiết sau đây:
2.1. Giấy giới thiệu của cơ quan đang quản lý thương binh.
2.2. Hồ sơ thương tật tạm thời: trích lục hồ sơ thương binh + biên bản của Hội đồng GĐYK (do cơ quan quản lý thương binh trích sao có đóng dấu, ký tên).
2.3. Giấy chứng nhận thương binh có dán ảnh, đóng dấu nổi.
3. Giám định những trường hợp có thêm vết thương
Việc giám định thương tật đối với những trường hợp này được thực hiện như giám định thương tật lần đầu:
Những giấy tờ cần thiết đương sự phải mang theo là:
3.1. Đơn xin khám bổ sung thương tật.
3.2. Giấy giới thiệu của cơ quan đang quản lý thương binh.
3.3. Hồ sơ thương tật đã giám định lần trước: trích lục hồ sơ thương binh + biên bản xếp hạng thương tật của Hội đồng GĐYK (trích sao, chụp sao giống điểm 2 trên).
3.4. Giấy chứng nhận vết thương bổ sung bản chính.
Trường hợp có nhiều lần bị thương ở nhiều đơn vị, cơ quan khác nhau thì mỗi lần bị thương phải được từng cơ quan cấp giấy chứng nhận bị thương để làm cơ sở cho Hội đồng GĐYK khám xét.
3.5. Giấy chứng nhận thương binh có dán ảnh, đóng dấu nổi.
4. Giám định thương tật có tính chất phúc quyết
Công việc này được thực hiện như sau:
- Đối với thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh còn công tác trong quân đội, ngành an ninh nhân dân: giám định phúc quyết ở HĐYK Trung ương hoặc các Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I và II.
Khi đi giám định đương sự phải mang theo:
4.1. Đơn xin giám định thương tật.
4.2. Giấy giới thiệu của cơ quan đang quản lý thương binh.
4.3. Hồ sơ thương tật: trích lục hồ sơ thương binh + biên bản giám định của Hội đồng GĐYK + Giấy tờ điều trị vết thương tái phát.
4.4. Giấy chứng nhận thương binh có dán ảnh, đóng dấu nổi.
Trường hợp chưa được xếp hạng thương tật (tỷ lệ thương tật dưới 21%) thì phải mang chứng nhận bị thương bản gốc (thay trích lục thương tật) và giấy chứng minh nhân dân (thay giấy chứng nhận thương binh).
5. Giám định thương tật do tai nạn lao động lần đầu
Công việc này được thực hiện như quy định giám định thương tật lần đầu cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.
Khi đi giám định, đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
5.1. Giấy giới thiệu của cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố hoặc tương đương.
Nếu người lao động làm việc trong các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp tác hay doanh nghiệp do người nước ngoài đứng đầu, hoặc các tổ chức chưa tham gia bảo hiểm xã hội thì người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức lao động có trách nhiệm giới thiệu đến Hội đồng GĐYK.
5.2. Biên bản điều tra tai nạn lao động (kể cả tai nạn giao thông hưởng chế độ tai nạn lao động) phải làm theo mẫu quy định tại Quyết định số 45-LB/QĐ ngày 20-3-1982 của Liên Bộ Lao động - Y tế - Tổng Công đoàn Việt Nam. Trong biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên:
- Thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp (ký tên, đóng dấu).
- Thường vụ Ban Chấp hành Công đoàn (ký tên, đóng dấu).
- Cán bộ an toàn lao động hoặc tổ chức lao động.
- Đại diện Y tế cơ quan, xí nghiệp.
- Người làm chứng (đại diện bộ phận sản xuất, công tác nơi người lao động làm việc trước khi bị tai nạn lao động).
5.3. Giấy chứng nhận bị thương do bệnh viện đã cấp cứu điều trị vết thương cấp (Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện ký tên, đóng dấu).
5.4. Giấy ra viện + bản sao hồ sơ bệnh án điều trị.
5.5. Chứng minh thư nhân dân.
6. Giám định tai nạn lao động có tính chất phúc quyết
Công việc này được thực hiện như sau:
- Nếu là quân nhân các lực lượng vũ trang, công nhân quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp còn công tác trong quân đội: giám định tại Hội đồng GĐYK Bộ Quốc phòng.
- Nếu là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên đang công tác trong ngành an ninh nhân dân: giám định tại Hội đồng giám định y khoa Trung ương hoặc các Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I và II.
Khi giám định đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
6.1. Đơn xin giám định thương tật.
6.2. Giấy giới thiệu của cơ quan đang quản ký đương sự.
Đối với công chức, viên chức Nhà nước, công nhân trong các doanh nghiệp. .. đang còn công tác thì Thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp giới thiệu đến Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố để Liên đoàn giới thiệu đến Hội đồng GĐYK cùng cấp hoặc cấp Trung ương giám định.
Nếu là người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ mất sức thì ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố cấp giấy giới thiệu đến Hội đồng GĐYK (sau này cả hai loại đối tượng trên sẽ do Tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp tỉnh, thành phố cấp giấy giới thiệu).
6.3. Hồ sơ thương tật do tai nạn lao động cũ + trích lục hồ sơ + biên bản giám định + giấy chứng nhận thương tật tai nạn lao động.
Trường hợp lần giám định trước tỷ lệ thương tật dưới 21% thì mang giấy chứng thương tật do tai nạn lao động bản chính + biên bản giám định.
6.4. Các giấy tờ điều trị vết thương tái phát (nếu có)
6.5. Chứng minh thư nhân dân (nếu chưa có giấy chứng nhận thương tật tai nạn lao động).
II- NHỮNG GIẤY TỜ, THỦ TỤC KHI ĐI GIÁM ĐỊNH
MẤT SỨC LAO ĐỘNG DO BỆNH TẬT
1. Giám định bệnh binh lần đầu
Công việc này được thực hiện ở Hội đồng GĐYK Quân đội hoặc Hội đồng GĐYK Bộ Nội vụ tuỳ theo đối tượng quản lý.
Khi đi giám định, đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
1.1. Giấy giới thiệu đi giám định khả năng lao động (do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp cấp)
1.2. Hồ sơ bệnh tật (do quân y đơn vị lập)
1.3. Chứng minh thư quân nhân.
2. Giám định lại khả năng lao động cho bệnh binh
Theo quy định hiện hành, bệnh binh được giám định lại sức khoẻ - khả năng lao động 2 lần, mỗi lần cách nhau 2 năm, kể từ sau lần giám định đầu tiên và xuất ngũ về địa phương. Bệnh binh mất 81% sức lao động không phải giám định lại.
Việc giám định lại khả năng lao động cho bệnh binh do các Hội đồng GĐYK. .. tỉnh, thành phố tiến hành. Trường hợp đương sự khiếu nại hoặc Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố không kết luận được, hoặc có tố giác thì phải giám định khả năng lao động ở Hội đồng GĐYK Trung ương hay các Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I và II.
Khi đi giám định đương sự phải mang theo giấy tờ cần thiết sau đây:
2.1. Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.2. Trích lục hồ sơ bệnh binh và biên bản giám định gốc của Quân đội hoặc Biên bản giám định lại lần trước của Hội đồng.
2.3. Y bạ, giấy tờ điều trị bệnh tật từ khi xuất ngũ.
2.4. Giấy chứng nhận bệnh binh (có dán ảnh, đóng dấu nổi).
Trường hợp bệnh tật phát triển nặng lên nếu Hội đồng xác định mất 81% sức lao động trở lên thì phải chuyển hồ sơ lên Hội đồng GĐYK Trung ương hoặc các Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I, II duyệt trước khi thi hành.
Hồ sơ chuyển lên Trung ương ngoài các giấy tờ kể trên còn có:
- Bệnh án + các khám nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng.
- Biên bản giám định của Hội đồng (5 bản)
3. Giám định khả năng lao động đối với các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và người lao động trong các tổ chức lao động xã hội khác
Công việc này được thực hiện như sau:
- Công nhân, viên chức, người lao động trong các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Giao thông - Vận tải quản lý thì giám định tại Hội đồng GĐYK các Bộ trên.
- Công chức, viên chức, công nhân, người lao động thuộc các Bộ, ngành khác quản lý, thuộc các tổ chức lao động, doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc các đoàn thể quản lý... thì giám định khả năng lao động lần đầu tại các Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố, hoặc Hội đồng GĐYK Trung ương tuỳ theo vùng lãnh thổ, nơi tham gia bảo hiểm xã hội.
Khi đi giám định đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
3.1. Giấy giới thiệu của cơ quan, xí nghiệp, tổ chức trực tiếp quản lý đương sự (do Thủ trưởng hoặc Phó ký tên, đóng dấu).
3.2. Đơn xin giám định mất sức lao động.
3.3. Tóm tắt hồ sơ cán bộ, công nhân viên hoặc lao động gửi ra Hội đồng GĐYK (theo mẫu).
- Bệnh án chi tiết (theo mẫu).
3.4. Y bạ, các giấy tờ điều trị, phim X quang, siêu âm (nếu có).
3.5. Giấy chứng minh nhân dân.
4. Giám định lại khả năng lao động đối với người lao động
Công việc này được thực hiện tương tự giám định lần đầu (điểm 3 trên).
Khi đi giám định đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
4.1. Giấy giới thiệu của cơ quan, xí nghiệp, tổ chức quản lý người lao động. (Nếu đã nghỉ hưu trí, mất sức thì do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu).
4.2. Đơn xin giám định lại khả năng lao động.
4.3. Hồ sơ giám định khả năng lao động lần trước; Trích lục hồ sơ + biên bản.
4.4. Giấy chứng nhận hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội.
4.5. Y bạ, các giấy tờ điều trị kể từ sau lần giám định trước (nếu có).
4.6. Chứng minh thư nhân dân
BẢN QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN MẤT SỨC LAO ĐỘNG DO BỆNH TẬT
số 12-TT/LB ngày 26-7-1995)
Nhóm 1. CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ KÝ SINH VẬT
|
TT |
Tên bệnh - loại bệnh |
Tỷ lệ % MSLĐ |
|
1 |
2 |
3 |
|
1 |
Lao phổi |
|
|
|
a. Tổn thương đã ổn định, nhưng thể trạng sút kém hoặc chức năng hô hấp giảm nhẹ dứói 30% |
45-60% |
|
|
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược hoặc chức năng hô hấp giảm nặng trên 50% |
61-65 |
|
|
b. Tổn thương chưa ổn định (sau 2 năm điều trị tích cực) |
65-71 |
|
|
- Nếu quy hô hấp nặng, suy tim nặng hoặc cơ thể suy mòn |
81-85 |
|
2 |
Một số bệnh lao khác như: lao hạch, lao da, lao thanh quản đơn thuần... tuy tổn thương chưa ổn định nhưng không lây và thể trạng tương đối bình thường |
41-45 |
|
|
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược |
55-60 |
|
3 |
Các bệnh lao khác: lao thân, lao ruột, lao xương, lao màng bụng. màng não... |
|
|
|
a. Tổn thương đã ổn định nhưng còn di chứng nhẹ hoặc vừa |
41-45 |
|
|
- Nếu kèm theo di chứng nặng |
61-65 |
|
|
b. Tổn thương vẫn chưa ổn định (sau 2 năm điều trị tích cực) |
65-70 |
|
|
- Nếu kèm cơ thể suy mòn |
75-81 |
|
4 |
Bệnh phong: |
|
|
|
a. Thể bất định hoặc thể cù, diện tích tổn thương hẹp, không có khả năng lây truyền |
45-50 |
|
|
b. Đã điều trị 5-7 năm không khỏi (hoặc không sạch tổn thương) tuỳ thể trạng và di chứng |
|
|
|
- Thể trạng, di chứng nhẹ và vừa |
61-65 |
|
|
- Thể trạng kém, di chứng nặng |
81-85 |
|
|
c. Đã điều trị khỏi hoặc đã sạch tổn thương nhưng còn di chứng ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt |
|
|
|
- ảnh hưởng ít |
41-45 |
|
|
- ảnh hưởng nhiều |
61-65 |
|
5 |
Bệnh giang mai: |
|
|
|
a. Do mắc phải đã điều trị nhưng còn di chứng |
|
|
|
- Nhẹ |
35-40 |
|
|
- Vừa |
41-45 |
|
|
Đã điều trị tích cực không khỏi hoặc có di chứng, biến chứng nặng vào thần kinh, phủ tạng |
61-65 |
|
|
Di chứng hoặc biến chứng trầm trọng, liệt toàn thân tiến triển |
|
|
|
b. Bẩm sinh (di truyền), muộn, điều trị không kết quả |
|
|
|
- ảnh hưởng ít đến lao động |
41-45 |
|
|
- ảnh hưởng nhiều đến lao động |
61-65 |
|
6 |
Bệnh giun chỉ: |
|
|
|
a. Chân voi một hoặc hai bên nhưng đi lại còn tương đối bình thường |
35-45 |
|
|
- Chân voi hai bên đi lại khó khăn |
61-65 |
|
|
b. Dải ra dưỡng chấp kéo dài nhưng thể trạng còn bình thường |
35-40 |
|
|
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược hoặc biến chứng thận |
61-65 |
|
7 |
Bệnh giun móc câu đã điều trị tích cực không kết quả |
|
|
|
- Hồng cầu dưới 3 triệu; HST: 7,5g%-8g% |
41-60 |
|
|
- Hồng cầu dưới 2,5 triệu/mm3; HST: dưới 7g% |
61-65 |
|
8 |
Bệnh sán lá gan, sán lá phổi đã điều trị tích cực không kết quả, thể trạng kém |
41-45 |
|
|
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược hoặc đã có rối loạn chức năng gan, phổi hoặc xơ gan, xơ phổi |
60-65 |
|
9 |
Bệnh sốt rét: Đã điều trị, điều dưỡng tích cực |
|
|
|
- Thỉnh thoảng vẫn còn sốt, hồng cầu thay đổi không đáng kể, có ảnh hưởng ít đến sức khoẻ và công việc |
30-35 |
|
|
- Thỉnh thoảng vẫn còn sốt, kèm theo thiếu máu nhẹ, hồng cầu khoảng dưới 3 triệu/mm3, còn nách to |
41-50 |
|
|
- Thiếu máu nặng, hồng cầu dưới 2,5 triệu/mm3; HST: dưới 7,5g% hoặc rối loạn chức năng gan kèm theo nách to |
|
|
|
- Nách to, cổ trướng do sốt rét |
65-70 |
|
10 |
Các bệnh nhiễm trùng cấp, bán cấp nặng đã điều trị khỏi nhưng còn mệt mỏi kéo dài (nghỉ ốm tổng cộng 1-3 tháng/năm) |
|
|
|
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược (nghỉ ốm trên 3 tháng) |
45-50 |
BẢN QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN THƯƠNG TẬT
số 12-TT/LB ngày 26-7-1995)
|
TT |
Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, lao động nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân |
Tỷ lệ % mất khả năng lao động |
|
1 |
2 |
3 |
|
|
CHƯƠNG I |
|
|
|
DI CHỨNG VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG CHI TRÊN |
|
|
|
Chi bên phải (thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối đa |
|
|
|
Chi bên trái (không thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối thiểu |
|
|
|
I - Cánh tay và khớp vai |
|
|
1 |
Chấn thương cắt cụt 2 chi trên và 1 chi dưới (bất kỳ đoạn nào) |
97-97% |
|
2 |
Chấn thương cắt cụt 2 chi trên: Tuỳ theo vị trí cắt đoạn cao, thấp |
|
|
|
a. Tháo bỏ 2 khớp vai |
95 |
|
|
b. Cắt cụt 2 cánh tay từ 1/3 trở lên |
90-91 |
|
|
c. Cắt cụt 2 cánh tay từ 1/3 trở xuống |
86-87 |
|
|
d. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 trên 1 cẳng tay |
86 |
|
|
đ. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 giữa 1 cẳng tay trở xuống |
85 |
|
|
e. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay trở xuống và 1/3 trên 1 cẳng tay bên kia |
85 |
|
|
g. Cắt cụt 1/3 giữa 1 cánh trở xuống và 1/3 giữa một cẳng tay trở xuống ở bên kia |
85 |
|
|
h. Tháo bỏ 2 khớp khuỷu tay |
85 |
|
|
i. Cắt cụt 1/3 trên 2 cẳng tay trở lên |
83-84 |
|
|
k. Cắt cụt 1/3 giữa 2 cẳng tay trở xuống |
82 |
|
|
l. Cắt cụt 1/3 trên cẳng 1 tay bên và 1/3 giữa cẳng tay trở xuống bên kia |
82 |
|
|
m. Tháo bỏ khớp cổ tay (hoặc cắt bỏ hai bàn tay) |
81 |
|
3 |
Chấn thương cắt cụt 2 chi: 1 chi trên và 1 chi dưới, cùng bên hoặc khác bên |
|
|
|
a. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 trên 1 đùi |
91 |
|
|
b. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay và 1/3 giữa đùi trở xuống hoặc ngược lại |
87 |
|
|
c. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 trên 1 cẳng chân (hoặc một cẳng tay) |
85 |
|
|
d. Cắt cụt 1/3 giữa một cánh tay (hoặc đùi) trở xuống, và 1/3 dưới 1 cẳng chân ( hoặc cẳng tay) trở xuống |
83 |
|
|
đ. Cắt cụt 1 cẳng tay và 1 cẳng chân (bắt kỳ đoạn nào kể từ tháo khớp cổ tay hoặc tháo khớp cổ chân trở lên) |
81 |
|
4 |
Chấn thương cắt cụt 1 chi trên và hỏng hoàn toàn 1 mắt |
|
|
|
a. Tháo khớp 1 vai và khoét bỏ nhãn cầu không lắp mắt giả |
91 |
|
|
b. Tháo khớp 1 vai và mù hoàn toàn 1 mắt |
87 |
|
|
c. Cắt cụt 1 cánh tay cao và khoét bỏ 1 nhãn cầu |
86 |
|
|
d. Cắt cụt 1 cẳng tay và mù hoàn toàn 1 mắt |
81 |
|
5 |
Chấn thương tháo bỏ 1 khớp vai |
70-71 |
|
6 |
Chấn thương cắt cụt 1 cánh tay |
|
|
|
a. Đường cắt từ 1/3 trên trở lên |
65-63 |
|
|
b. Đường cắt từ 1/3 giữa trở xuống |
51-55 |
|
7 |
Chấn thương vai dẫn đến hậu quả vai lủng liểng 1 bên (không còn điều trị) |
51-55 |
|
|
- Nếu kèm tổn thương thần kinh làm mất hẳn chức năng của chi bên đó |
61 |
|
8 |
Gẫy đầu trên xương cánh tay từ cổ giải phẫu trở lên, sau khi điều trị, nếu: |
|
|
|
a. Can liền xấu, teo cơ và hạn chế động tác khớp vai nhiều |
34-35 |
|
|
b. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa |
21-25 |
|
|
c. Nếu đầu xương cánh tay cũng bị vỡ, tiêu huỷ dẫn đến hậu quả hàn khớp vai hoặc khớp giả (chụp phim xác định) |
41-45 |
|
9 |
Gẫy thân xương cánh tay 1 bên: Tuỳ kết quả điều trị, nếu: |
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, cánh tay cử động tương đối bình thường |
10 |
|
|
b. Can liền xấu trục hơi lệch, không ngắn chi nhưng teo cơ nhiều |
15-18 |
|
|
c. Can liền xấu, trục lệnh, teo cơ và ngắn chi |
|
|
|
- Ngắn dưới 3cm |
25-30 |
|
|
- Ngắn trên 3cm |
31 |
|
|
d. Can xấu, hai đầu gãy chồng nhau và bọc ép dây thần kinh quay |
31-35 |
|
10 |
Gãy đầu dưới xương cánh tay 1 bên: |
|
|
|
a. Gãy trên lồi cầu hoặc gãy giữa 2 lồi cầu, sau điều trị can liền tốt, trục thẳng nhưng còn hạn chế gập - duỗi khớp khuỷu và sấp - ngửa cẳng tay |
21-20 |
|
|
b. Gãy như điểm a, nhưng can liền xấu, đi lệch dẫn đến hậu quả cứng khớp khuỷu |
31-35 |
|
|
c. Như điểm b, nhưng di chứng để lại hàn khớp khuỷu |
31-35 |
|
|
d. Nếu chỉ mẻ hoặc rạn lồi cầu, đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp |
36 |
|
11 |
Mất đoạn xương cánh tay, tạo thành khớp giả (không còn điều trị) |
|
|
|
a. Nếu là khớp giả lỏng |
41-45 |
|
|
b. Nếu là khớp giả chặt |
35-40 |
|
12 |
Cứng khớp vai 1 bên: |
|
|
|
Tuỳ mức độ hạn chế các động tác của khớp vai (đưa cánh tay ra trước, đưa cánh tay ra sau, giơ ngang lên cao, khép cánh tay vào ngực, quay tròn trước - sau - trước, bắt chéo vai) mà xác định tỷ lệ: |
|
|
|
a. Mức độ hạn chế các động tác ít |
11-15 |
|
|
b. Mức độ hạn chế các động tác nhiều |
21-25 |
|
|
c. Gẫy hư không làm được các động tác trên |
31-35 |
|
13 |
Hàn khớp vai 1 bên: |
|
|
|
Mất các động tác nói ở điểm 12 trên |
|
|
|
Nhưng nếu: |
|
|
|
a. Xương vai vẫn di động tốt |
36-40 |
|
|
b. Xương bả vai cũng bị tổn thương, bất động |
51-55 |
|
14 |
Sai khớp vai cũ tái phát (không còn điều trị hoặc điều trị không kết quả) |
21-25 |
|
15 |
a. Vừa cứng khớp vai vừa cứng khớp khuỷu một bên ở tư thế bất lợi về chức năng |
45-50 |
|
|
b. Nếu có thêm tổn thương ở khớp cổ tay - bàn tay làm mất chức năng của cả chi |
61 |
|
16 |
Viêm khớp vai mãn tính do chấn thương trực tiếp và khớp hoặc là hậu quả lâu dài của việc tì nạng nách |
16-20 |
|
|
II - Cẳng tay và khớp khuỷu |
|
|
1 |
Chấn thương tháo bỏ một khớp khuỷu |
60-61 |
|
2 |
Chấn thương cắt cụt 1 cẳng tay |
|
|
|
a. Đường cắt từ 1/3 trên trở lên |
55-58 |
|
|
b. Đường cắt từ 1/3 giữa trở xuống |
51-55 |
|
3 |
Khuỷu lủng liểng 1 bên (không còn điều trị) |
45-60 |
|
|
a. Cẳng tay ở tư thế gấp giữa khoảng 1100 đến 750 |
26-30 |
|
|
b. Cẳng tay ở tư thế duỗi giữa khoảng 1800 đến 1100 |
36-40 |
|
4 |
Hàn khớp khuỷu 1 bên, nếu: |
|
|
5 |
Cứng 1 khớp khuỷu, nếu: |
|
|
|
a. Cẳng tay chỉ gập - duỗi được trong khoảng 1100-750 |
21-25 |
|
|
b. Cẳng tay chỉ gập - duỗi được trong khoảng 1800-1000 |
26-30 |
|
6 |
Chấn thương gẫy 2 xương cẳng tay |
|
|
|
Tuỳ kết quả điều trị, nếu: |
|
|
|
a. Khớp liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả 2 xương: |
|
|
|
- Khớp giả 2 xương lỏng |
41-45 |
|
|
- Khớp giả xương chặt |
31-35 |
|
|
b. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xù xì chèn ép mạch máu, TK |
35-40 |
|
|
c. Xương liền xấu, trục lệch, chỉ ngắn dưới 3cm, ảnh hưởng đến chức năng gấp, ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay |
21-25 |
|
|
d. Như điểm c, nhưng chỉ ngắn trên 3cm |
28-31 |
|
|
đ. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường |
10-15 |
|
7 |
Gẫy đầu dưới 2 xương quay trụ sát cổ tay: |
|
|
|
Tuỳ di chứng làm hạn chế chức năng khớp cổ tay (gập - ngửa bàn tay, quay sấp, quay ngửa, nghiêng bàn tay) và tổn thương mạch máu thần kinh mà định tỷ lệ |
|
|
|
a. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay to và vừa |
16-20 |
|
|
b. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều |
21-25 |
|
8 |
Gẫy thân xương quay: Sau điều trị, nếu: |
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn, chi chức năng cẳng tay tương đối bình thường |
8-10 |
|
|
b. Can liền xấu trục lệch hoặc chi bị ngắn và hạn chức chức năng sấp - ngửa |
14-16 |
|
|
c. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay |
|
|
|
- Khớp giả lỏng |
21-25 |
|
|
- Khớp giả chặt |
16-20 |
|
9 |
Gẫy đầu trên xương quay: Có di chứng làm trở ngại gấp - dưới khớp khuỷu và hạn chế sấp ngửa cẳng tay |
16-20 |
|
10 |
Gẫy đầu dưới xương quay: (kiểu Poteau Colles): |
|
|
|
a. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể |
6-8 |
|
|
b. Nếu có hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay |
11-15 |
|
11 |
Gẫy thân xương trụ, sau điều trị nếu: |
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng |
3-4 |
|
|
b. Can liền xấu, trục lệch hoặc 2 đầu gẫy dính với xương quay làm ảnh hưởng chức năng cẳng tay |
5-8 |
|
|
c. Không liền xương hoặc xương tạo thành khớp giả |
|
|
|
- Khớp giả lỏng xương trụ |
11-15 |
|
|
- Khớp giả chặt xương trụ |
5-8 |
|
12 |
Gẫy mòn khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khuỷu cứng khớp, teo cơ tam đầu và bạn chế duỗi cẳng tay |
21-25 |
|
13 |
Gẫy 1/3 trên xương trụ cộng với trật khớp đầu xương quay (gẫy kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khuỷu hạn chế sấp ngửa cẳng tay |
10 |
|
14 |
Gẫy rời mòn tràm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay |
|
|
|
Ghi chú: Trong các gẫy xương chi trên nếu kèm thương mạnh máu, dây thần kinh thì được tính thêm tỷ lệ (cộng lùi) nhưng tổng tỷ lệ % thì phải thấp hơn so với cắt bỏ đoạn chi tương ứng. |
|
|
|
III. Bàn tay và khớp cổ tay |
|
|
1 |
Chấn thương tháo bỏ khớp cổ tay 1 bên |
43-52 |
|
2 |
Hàn khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường): |
|
|
|
a. Nếu cổ tay ở tư thế cơ năng |
21-25 |
|
|
b. Nếu cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa bàn tay |
26-30 |
|
3 |
Gẫy, vỡ xương hoặc trật khớp của xương cổ tay 1 bên, nếu |
|
|
|
a. Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác của khớp cổ tay |
10-15 |
|
|
b. Gẫy cứng khớp cổ tay |
21-25 |
|
4 |
Gẫy xương bàn tay: Tuỳ theo số xương bị gẫy, kết quả điều trị và di chứng |
|
|
|
a. Gẫy 1-2 xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và không hạn chế chức năng bàn tay, ngón tay |
20 |
|
|
b. Gẫy trên 2 xương bàn tay, hoặc trường hợp gẫy can xương xấu, bàn tay biến dạng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng bàn tay - ngón tay |
16-20 |
|
5 |
Vết thương làm mất hầu hết cơ hoặc tổn thương thần kinh làm cơ bàn tay teo đét: |
|
|
|
a. Mất hoặc teo hết cơ ở mô cái |
12-15 |
|
|
b. Mất hoặc teo cơ ở mô út |
8-10 |
|
|
c. Teo hết cơ liền cốt |
12-16 |
|
|
d. Trường hợp teo hoàn toàn các cơ của cả bàn tay |
25-30 |
|
|
IV - Ngón tay |
|
|
1 |
Chấn thương cắt cụt (mất) 5 ngón của 1 bàn tay |
|
|
|
a. Cắt cụt 5 ngón tay (tháo khớp ngón - bàn) |
45-50 |
|
|
b. Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay |
51 |
|
|
c. Các ngón tay tuy còn nhưng bị mất hoàn toàn chức năng do hàn các khớp ngón - bàn khớp liên đốt ngón ở tư thế duỗi thẳng hay quắp, hoặc các ngón bị cháy bỏng co quắp, teo đét |
44-45 |
|
2 |
Chấn thương cắt cụt (mất) 4 ngón của 1 bàn tay |
|
|
|
a. Mất ngón cái (I), ngón trỏ (II), ngón giữa (III) và ngón tay đeo nhẫn (IV); I + II + III + IV |
43-48 |
|
|
b. Mất ngón tay cái và 3 ngón khác |
|
|
|
- Mất các ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V) |
42-46 |
|
|
- Mất các ngón I + III + IV + V (còn lại ngón III) |
42-46 |
|
|
- Mất các ngón I + III + IV (còn lại ngón II) |
42-46 |
|
|
c. Mất 4 ngón II + III + IV + V (còn lại ngón cái) |
41 |
|
|
d. Trường hợp vừa bị mất ngón tay vừa có tổn thương (gẫy, khuyết...) từ 1 đến 3 xương bàn tay |
45-50 |
|
3 |
Chấn thương cắt cụt (mất) 3 ngón tay của 1 bàn tay |
|
|
|
a. Mất ngón cái và 2 ngón khác: |
|
|
|
- Mất các ngón I + II + III |
39-44 |
|
|
- Mất các ngón I + II + IV |
38-43 |
|
|
- Mất các ngón I + II + V |
37-42 |
|
|
- Mất các ngón I + III + IV |
37-42 |
|
|
- Mất các ngón I + III + V |
35-41 |
|
|
- Mất các ngón I + IV + V |
35-41 |
|
|
b. Mất ngón trỏ và 2 ngón khác (còn lại ngón cái) |
|
|
|
- Mất các ngón II + III + IV |
33-37 |
|
|
- Mất các ngón II + III + V |
31-35 |
|
|
- Mất các ngón II + IV + V |
28-33 |
|
|
c. Mất 3 ngón III + IV + V |
25-30 |
|
|
d. Trường hợp cắt cụt 3 ngón tay kèm tổn thương 1 đến 3 xương bàn tay tương ứng thì được cộng thêm 2-5% (cộng thẳng) |
|
|
4 |
Chấn thương cắt cụt (mất) 2 ngón tay của 1 bàn tay |
|
|
|
a. Mất ngón cái và một ngón khác: |
|
|
|
- Mất ngón I và ngón II (I + II) |
28-33 |
|
|
- Mất ngón I và ngón III (I + III) |
27-32 |
|
|
- Mất ngón I và ngón IV (I + IV) |
26-31 |
|
|
b. Mất ngón trỏ và 1 ngón khác (trừ ngón cái) |
25-30 |
|
|
- Mất ngón II và ngón III (II + III) |
23-36 |
|
|
- Mất ngón II và ngón IV (II + IV) |
22-25 |
|
|
- Mất ngón II và V (II + V) |
21-24 |
|
|
c. Mất ngón tay giữa và ngón đeo nhẫn (II+V) |
19-22 |
|
|
- Mất ngón tay giữa và ngón út (III + V) |
18-21 |
|
|
d. Mất ngón tay đeo nhẫn và ngón út (IV + V) |
15-18 |
|
|
Trường hợp mất 2 ngón kèm theo tổn thương bàn tương ứng được cộng thêm tỷ lệ 2-4% vào tỷ lệ mất ngón % (cộng thẳng) |
|
|
5 |
Chấn thương cắt cụt (mất) 1 ngón tay |
|
|
|
a. Ngón tay cái (I) |
|
|
|
- Mất trọn ngón và - phân xương bàn I |
25-30 |
|
|
- Mất trọn ngón cái (tháo khớp ngón - bàn) |
21-26 |
|
|
- Mất đốt ngoài (đốt 2) |
8-10 |
|
|
- Mất 1/2 ngón 2 |
4-5 |
|
|
- Mất xương tạo thành khớp giả ngón cái |
10-12 |
|
|
- Hàn khớp đốt ngón bàn ở thư thế thuận (mất các tác dụng dạng khép ngón và đối chiếu các ngón cái) |
11-15 |
|
|
- Trường hợp do vỡ xương đốt ngón hoặc khớp ngón bàn làm ngón cái rụt ngắn lại, hạn chế nhiều chức năng |
15-18 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi |
6-8 |
|
|
b. Ngón tay trỏ (II) |
|
|
|
- Mất trọn ngón trỏ và một phần xương bàn |
18-21 |
|
|
- Mất trọn ngón trỏ (tháo khớp ngón - bàn) |
12-15 |
|
|
- Mất 2 đốt ngoài (2+3) |
8-10 |
|
|
- Mất đốt 3 |
6-7 |
|
|
- Hàn khớp đốt ngón - bàn |
7-9 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi |
10-12 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón |
4-5 |
|
|
c. Ngón tay giữa (III) |
|
|
|
- Mất trọn ngón và xương bàn tương ứng |
16-20 |
|
|
- Mất trọn ngón giữa (tháo khớp ngón - bàn) |
10-12 |
|
|
- Mất 2 đốt bỏ ngoài (2+3) |
7-9 |
|
|
- Mất 3 đốt |
5-6 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp các khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi |
7-9 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón |
3-5 |
|
|
d. Ngón tay đeo nhẫn (IV) |
|
|
|
- Mất trọn ngón và xương bàn tương ứng |
14-18 |
|
|
- Mất 2 đốt ngoài của ngón IV (2+3) |
7-9 |
|
|
- Mất đốt 3 |
4-5 |
|
|
- Hàn khớp đốt ngón - bàn |
5-7 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón với nhau ở tư thế bất lợi |
6-8 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón |
3-4 |
|
|
d. Ngón tay út |
|
|
|
- Mất trọn ngón và một phần xương bàn |
12-16 |
|
|
- Mất trọn ngón IV (tháo khớp ngón - bàn) |
6-8 |
|
|
- Mất đốt 2+3 |
5-7 |
|
|
- Mất đốt 3 |
2-3 |
|
|
- Hàn khớp đốt ngón - bàn |
4-5 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón với nhau ở tư thế bất lợi |
5-7 |
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón |
2-3 |
|
6 |
Chấn thương cắt cụt nhiều ngón tay của 2 bàn tay |
|
|
|
Không áp dụng nguyên tắc “cộng thẳng” mà
tính theo “giá trị hiệp đồng” (valeur synergique) của các đốt ngón theo công
thức: - E2 = tổng giá trị hiệp đồng của các ngón tay cùng tên (đồng danh) đã bị cắt cụt (cộng thẳng) Giá trị hiệp đồng của từng ngón quy ước như sau: Ngón tay cái: 6%; ngón tay trỏ: 3%; ngón tay giữa: 2%; ngón đeo nhẫn: 2% và ngón út: 2%. a. Chấn thương cắt cụt 2 ngón tay cái: - E1 = 26% (tay thuận) = 21% (tay không thuận) = 47% - E2 = 6% - E = 47% - 6% = 41% |
41 |
|
|
b. Chấn thương cắt cụt 2 ngón trỏ 15% + 12% - 3% = 24% |
24 |
|
|
c. Chấn thương cắt cụt 2 ngón giữa 12% + 10% - 2% = 20% |
20-21 |
|
|
d. Chấn thương cắt cụt 2 ngón nhẫn 10%+8%-2% = 16% |
16 |
|
|
đ. Chấn thương cắt cụt 2 ngón út 8%+6%-2% = 12% |
12 |
|
|
e. Chấn thương cắt cụt ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa bàn tay phải (tay thuận = 44%) và cắt cụt ngón cái trỏ bàn tay trái (tay không thuận = 28%) Tỷ lệ thương tật chung của mất 5 ngón tay thuộc 2 bàn tay kể trên là: - E = E1-E2=(44%+28%) - (6%+3%+2%) = 72%-11% = 61% |
61 |
|
7 |
Trường hợp chấn thương và cắt cụt ngón tay vừa cắt cụt đốt ngón tay của nhiều ngón tay thuộc 1 bàn tay (tính tỷ lệ thương tật chung theo nguyên tắc cộng lùi) hoặc 2 bàn tay (tính tỷ lệ thương tật theo nguyên tắc cộng lùi cho một bàn tay rồi theo giá trị hiệp đồng - ở điểm 6 trên) |
|
|
|
V - XƯƠNG ĐÒN VÀ XƯƠNG BẢ VAI |
|
|
1 |
Chấn thương gẫy xương đòn (1/3 ngoài, giữa hoặc trong): |
|
|
|
a. Can liền tốt, không di chứng |
3-6 |
|
|
b. Can liền xấu, gồ, cứng vai và đau ảnh hưởng đến gánh vác |
21 |
|
|
c. Hai đầu xương gẫy bị lệch chồng nhau, khối can xương chèn ép đám rối thần kinh cánh tay hoặc thần kinh mũ |
25-30 |
|
2 |
Mất đoạn xương gãy khớp giả xương đòn |
15-20 |
|
3 |
Sai khớp đòn - mỏm - bả (không còn điều trị) |
10-12 |
|
4 |
Sai khớp ức - đòn (không còn điều trị) |
10-12 |
|
5 |
Gẫy xương bả vai 1 bên do chấn thương |
|
|
|
a. Gẫy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương |
6-10 |
|
|
b. Gẫy vỡ ở nganh ngang |
6-10 |
|
|
c. gẫy vỡ phần ở khớp vai |
11-15 |
|
|
- Vỡ ở khớp vai đơn thuần, chòm cầu xương cánh tay không bị tổn thương nhưng có hậu quả dễ trật khớp vai |
21-25 |
|
|
- Vỡ kèm tổn thương chòm cầu gây hậu quả viêm dính cứng khớp vai |
31-35 |
|
|
- Như trên nhưng hàn khớp vai (Xem điểm 12, 13 mục 1) tỷ lệ thương tật có thể ở hạng III |
|
|
|
VI - TỔN HẠI THẦN KINH NGOẠI BIÊN CHI TRÊN DO VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG |
|
|
1 |
Liệt hoàn toàn 1 chi trên do liệt toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay |
61-65 |
|
2 |
Liệt 1 phần đám rối thần kinh cánh tay (liệt các thân nhất) |
|
|
|
a. Liệt thân nhất trên (dây cổ C5-C6) |
|
|
|
Hội chứng Duchenne-Etb |
|
|
|
- Bệnh củng lâm sàng: liệt các cơ đenta, cơ nhị cầu, cơ cánh tay trước, cơ quạ, cánh tay và cơ ngửa dài |
51 |
|
|
b. Liệt thân nhất giữa (tổn thương dây cổ VII): |
|
|
|
Biểu hiện lâm sàng bằng hiện tượng liệt các cơ do dây thần kinh quay chi phối, trừ nhóm cơ ngửa dài (các cơ duỗi đều bị liệt, tư thế cẳng tay và bàn tay giống liệt thần kinh quay...) |
25-30 |
|
|
c. Liệt thân nhất dưới (tổn thương dây cổ VIII và lưng D1): |
|
|
|
Biểu hiện lâm sàng; liệt các cơ liên cốt, các cơ gấp ngón tay, cơ trụ trước, cơ mô cái, mô út bàn tay |
45-50 |
|
3 |
Tổn thương các thân nhì của đám rối thần kinh cánh tay: |
|
|
|
a. Liệt thân nhì trên: Biểu hiện LS là liệt cơ nhị đầu cánh tay trước (do dây cơ - bì chi phối) liệt cơ cấp tròn, cơ gan tay lớn, cơ gấp ngón cái (do rẻ ngoài dây thần kinh giữa chi phối) |
45-50 |
|
|
b. Liệt thân nhì dưới: Biểu hiện LS là liệt phối hợp dây thần kinh giữa và trụ: liệt các cơ gấp ngón tay, liệt hoàn toàn các cơ gấp bàn tay |
41-45 |
|
|
c. Liệt thân nhì sau: (tổn thương thân quay - mũ) |
|
|
|
Liệt cơ tam đầu, cơ đenta; cơ ngửa dài. các cơ duỗi bàn tay, ngón tay |
51-55 |
|
4 |
Liệt dây thần kinh quay: |
|
|
|
a. Tổn thương ở đoạn cánh tay. Biểu hiện LS là cẳng tay úp sấp, hơi gấp, bàn tay “Rỹ cổ cò” |
41-45 |
|
|
b. Tổn thương ở đoạn cẳng tay |
23-30 |
|
5 |
Liệt dây thần kinh giữa |
|
|
|
a. Tổn thương ở đoạn cánh tay |
31-35 |
|
|
b. Tổn thương ở đoạn cổ tay |
21-25 |
|
6 |
Liệt dây thần kinh trụ: |
|
|
|
a. Tổn thương ở đoạn cánh tay: bàn tay “vuốt trụ” + teo cơ liền cốt mu tay |
31-35 |
|
|
b. Tổn thương ở đoạn cổ tay |
21-25 |
|
7 |
Liệt dây thần kinh mũ: Tức liệt vận động cánh tay. Bệnh nhân không thể nhắc tay ra trước, ra ngoài và sau được nữa. Cánh tay rơi lủng lẳng tự do (do liệt - teo cơ đenta...) |
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn (tổn thương ở thân nhì sau của đám rối cánh tay) |
30-31 |
|
|
b. Liệt không hoàn toàn |
18-20 |
|
8 |
Liệt dây thần kinh cơ bì (liệt teo cơ nhị đầu cánh tay...) |
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn |
26-30 |
|
|
b. Liệt không hoàn toàn |
12-16 |
|
9 |
Bỏng buốt thần kinh cánh tay (causalgie) |
|
|
|
Cho tỷ lệ tạm thời |
|
|
|
a. Mức độ nhẹ |
21-25 |
|
|
b. Mức độ trung bình |
35-40 |
|
|
c. Mức độ nặng (cánh tay hầu như mất tác dụng) |
51-55 |
|
|
d. Trường hợp cắt hạch giao cảm kết quả tốt (hết bỏng buốt) xếp tỷ lệ vĩnh viễn theo tổn thương dây thần kinh (gây ra bỏng buốt) ghi ở các điểm trên và được cộng thêm 10-15% (cộng lùi) cho phẫu thuật cắt hạch giao cảm |
|
|
10 |
U thần kinh ở các mỏm cụt chi trên (cánh tay) chi dưới (đùi): Được vận dụng tỷ lệ thương tật (mốc tối thiểu) của mức cắt đoạn cao hơn liền kề với nó. Ví dụ: cắt đoạn cánh tay (hoặc đùi ở 1/3 giữa, mỏm cụt cơ u thần kinh thì tỷ lệ thương tật bằng mức cắt đoạn 1/3 trên. |
|
|
TT |
Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng,sức khoẻ, lao động, nghề nghiệp,thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân... |
Tỷ lệ % mất khả năng lao động |
|
|
Chương
II |
|
|
|
I - Đùi và khớp háng |
|
|
1 |
Chấn thương cắt cụt 2 chi dưới và 1 chi trên (bất kỳ đoạn nào) |
95-96 |
|
2 |
Chấn thương cắt cụt 2 chi dưới: Tuỳ theo vị trí cắt đoạn cao, thấp: |
|
|
|
a. Tháo bỏ 2 khớp háng |
95 |
|
|
b. Cắt cụt 2 đùi ngang mấu chuyển |
91 |
|
|
c. Cắt cụt 2 đùi từ 1/3 giữa trở lên |
90 |
|
|
d. Cắt cụt 2 đùi từ 1/3 giữa trở xuống |
87 |
|
|
đ. Tháo khớp gối 2 bên |
85 |
|
|
e. Cắt cụt 1/3 trên 1 đùi và 1/3 dưới 1 đùi khác |
87 |
|
|
g. Cắt cụt 1/3 trên đùi và 1/3 dưới 1 cẳng chân khác |
86 |
|
|
h. Cắt cụt 1/3 giữa 1 đùi trở xuống và 1/3 giữa cẳng chân bên kia trở xuống |
85 |
|
|
i. Cắt cụt 1/3 trên 2 cẳng chân |
83 |
|
|
k. Cắt cụt 1/3 giữa 2 cẳng chân trở xuống |
82 |
|
|
l. Tháo khớp 2 cổ chân |
82 |
|
3 |
Chấn thương cắt cụt 1 chi dưới và hỏng hoàn toàn 1 mắt |
|
|
|
a. Chấn thương cắt cụt 1 đùi và khoét bỏ 1 nhãn cầu |
85 |
|
|
b. Chấn thương cắt cụt 1 đùi và mù 1 mắt |
83 |
|
|
c. Chấn thương cắt cụt 1 cẳng chân và khoét bỏ 1 nhãn cầu |
81 |
|
|
d. Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng và khoét bỏ 1 nhãn cầu |
94 |
|
|
đ. Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng và mù 1 mắt |
86 |
|
|
e. Chấn thương cắt cụt 1 chi dưới (hoặc 1 chi trên) và mù 2 mắt: cho thẳng mù 2 mắt (81-85%) rồi cộng lùi với tỷ lẹ % của chi cụt... |
> 93 |
|
4 |
Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng (cho mạnh hơn cho mốc cao) |
71+72 |
|
5 |
Chấn thương cắt cụt đùi: |
|
|
|
a. Đường cắt ngang ở mấu chuyển lớn |
68-70 |
|
|
b. Đường cắt ở 1/3 trên |
65 |
|
|
c. Đường cắt ở 1/3 giữa trở xuống |
61 |
|
6 |
Chấn thương gẫy đầu trên xương đùi |
|
|
|
- Đường gẫy ở 1/3 trên hay cổ xương đùi, sau khi điều trị, nếu: |
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, nhưng có teo cơ |
21-25 |
|
|
b. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều, chi ngắn dưới 4cm, chức năng khớp háng bị hạn chế |
35-40 |
|
|
c. Di chứng như điểm b, nhưng chi ngắn trên 4cm |
41-45 |
|
|
d.Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi: |
|
|
|
- Khớp giả lỏng lẻo |
51 |
|
|
- Khớp giả chặt |
41-45 |
|
7 |
Chấn thương trật khớp háng hoặc gẫy cổ xương đùi không được điều trị dẫn đến hoại tử và tiêu chỏm cầu xương đùi |
45-50 |
|
|
- Nếu đã được thay bằng chỏm cầu kim loại |
41 |
|
8 |
Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa hoặc dưới đẫ điều trị ổn định: |
|
|
|
a. Nếu can liền tốt, trục thẳng, chức phận chi bình thường |
13-16 |
|
|
b. Nếu can liền xấu, trục lệch, chi ở tư thế khép hoặc dạng đùi |
21-25 |
|
|
c. Biểu hiện như điểm c nhưng chỉ ngắn trên 4cm |
41-45 |
|
9 |
Gẫy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu: Sau điều trị có di chứng hạn chế vận động khớp gối: |
|
|
|
a. Mức độ hạn chế ít |
13-15 |
|
|
b. Mức độ hạn chế nhiều |
21 |
|
|
c. Nếu can xấu, trục lệch, chi dưới ngắn 4cm |
31-35 |
|
|
d. Khớp gối bị cứng, trở ngại vận động và lao động (tỷ lệ thương tật xem các điểm 7, 12 mục cẳng chân và khớp gối dưới đây) |
|
|
10 |
Sai khớp háng cũ kết quả điều trị và phục hồi chức năng hạn chế |
31-35 |
|
11 |
Cứng 1 khớp háng sau chấn thương |
|
|
|
a. Chi ở tư thế thẳng trục (đùi và cẳng chân duỗi thẳng) |
|
|
|
b. Chi ở tư thế vẹo gấp |
31-35 |
|
12 |
Hàn 1 khớp háng sau chấn thương |
|
|
|
a. Chi ở tư thế thẳng trục (đùi và cẳng chân duỗi thẳng) |
31-35 |
|
|
b. Chi ở tư thế vẹo gấp |
41 |
|
|
c. Nếu đùi ở tư thế co, khép vào trong hoặc ngả ra ngoài |
51 |
|
13 |
Chấn thương để lại hậu quả cứng 2-3 khớp lớn của chi dưới: |
|
|
|
a. Vừa cứng khớp háng vừa cứng khớp gối 1 chi ở tư thế thuận |
51-55 |
|
|
b. Cứng khớp lớn háng chi nọ, cứng khớp gối chi kia |
61 |
|
|
c. Cứng 3 khớp lớn (háng, gối) ở cả 2 chi |
65-70 |
|
|
d. Cứng/hàn khớp chi nọ và cứng hàn khớp cổ chân chi kia |
46-50 |
|
|
e. Cứng thân cả 3 khớp háng, gối và cổ chân của 1 chi |
61 |
|
14 |
Di chứng của vết thương động - tĩnh mạch đùi (xem chương IX) |
|
|
|
II - Cẳng chân và khớp gối |
|
|
1 |
Chấn thương tháo bỏ 1 khớp gối |
60 |
|
2 |
Chấn thương cắt cụt 1 cẳng chân |
|
|
|
a. Đường cắt ở 1/3 trên trở lên, nếu khớp gối bình thường |
51 |
|
|
b. Đường cắt như điểm a nhưng khớp gối cũng bị chấn thương hoặc hậu quả của cắt cẳng chân làm cơ đùi bị teo nhiều (=8cm) |
|
|
|
c. Đường cắt ở 1/3 giữa hoặc dưới: |
|
|
|
- Đã lắp chân giả đi lại tốt |
41-50 |
|
|
- Không lắp được chân giả hoặc đi chân giả đau, khó |
46-50 |
|
3 |
Chấn thương làm gẫy 2 xương cẳng chân, sau điều nếu: |
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi |
15-18 |
|
|
b. Can xương xấu, hoặc can dính 2 xương cẳng chân bị vẹo và ngắn dưới 5cm |
25-30 |
|
|
c. Di chứng như điểm b nhưng chi ngắn trên 5cm |
31-35 |
|
4 |
Mất đoạn 2 xương chày, mác tạo thành khớp giả, nếu không còn điều trị |
|
|
|
a. Khớp giả 2 xương lỏng, chi ngắn trên 5cm |
41-45 |
|
|
b. Khớp giả 2 xương chặt, chi ngắn dưới 5cm |
31-35 |
|
5 |
Gẫy thân xương chày 1 bên: |
|
|
|
a. Đường gẫy ở 1/3 giữa can tốt, trục thẳng không ngắn chi |
15 |
|
|
b. Đường gẫy như điểm a, nhưng can xấu, trục lệch, chi ngắn |
21 |
|
|
c. Đường gẫy ở 1/3 trên hoặc 1/3 dưới, can tốt, teo cơ ít |
11-15 |
|
|
d. đường gẫy ở như điểm c, nhưng can xấu, trục lệch,chi ngắn: |
|
|
|
- Dưới 4cm |
21-25 |
|
|
- Trên 4cm |
25-30 |
|
|
Xương gẫy đã liền nhưng thân xương có ổ khuyết lớn gây cốt tuỷ, viêm mãn tính |
21-25 |
|
6 |
Mất đoạn xương chày tạo thành khớp giả |
|
|
|
a. Khớp giả lỏng |
31-35 |
|
|
b. Khớp giả chặt |
21-25 |
|
7 |
Gẫy hoặc vỡ mâm chày |
|
|
|
a. Điều trị phục hồi tốt, khớp gối không cứng |
15 |
|
|
b. Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp tư thế thuận |
31-35 |
|
8 |
Gẫy hoặc vỡ lối cù trước mâm chày |
6-10 |
|
9 |
Gẫy thân xương mác 1 cẳng chân: a. Đường gãy ở 1/3 giữa hoặc trên, can liền tốt, không ảnh hưởng đến chức năng khớp gối |
|
|
|
b. Gẫy trên xương mắc, can xấu (thường kèm bong gân gối) |
7-10 |
|
|
c. Gẫy kiểu Dupuytren (đầu dưới), can xấu, nếu: |
|
|
|
- Không cứng khớp cổ chân |
5-7 |
|
|
- Cổ chân bị cứng khớp nhẹ |
12-15 |
|
10 |
Mất đoạn xương mắc tạo thành khớp giả |
|
|
|
a. Khớp giả lỏng |
8-10 |
|
|
b. Khớp giả chặt |
6-8 |
|
11 |
Mổ lấy xương mác để ghép xương: |
|
|
|
a. Đoạn xương lấy dài dưới 1/3 xương |
6-8 |
|
|
b. Đoạn xương lấy đến 3/4 xương |
10-15 |
|
12 |
Vết thương, chấn thương khớp gối dẫn đến hậu quả hàn khớp: |
|
|
|
a. Hàn ở tư thế thuận (trục cẳng chân thẳng 180o so với đùi) |
25-30 |
|
|
b. Hàn ở tư thế bất lợi, gối biến dạng, và: |
|
|
|
- Cẳng chân quay ra ngoài hoặc vào trong |
31-35 |
|
|
- Cẳng chân bị gấp ngắn lại |
35-40 |
|
|
- Trường hợp cẳng chân co quắp, mất chức năng |
41-45 |
|
13 |
Vết thương, chấn thương dẫn đến cứng khớp gối |
|
|
|
a. Cẳng chân còn duỗi được trong khoảng 1350 đến 1800 |
25-30 |
|
|
b. Cẳng chân gấp được trong khoảng 500 đến 1300 |
35-40 |
|
14 |
Đứt gân bánh chè đã mổ khâu kết quả tốt |
10-15 |
|
15 |
Chấn thương cắt bỏ xương bánh chè làm hạn chế chức năng khớp gối |
|
|
16 |
Chấn thương vỡ xương bánh chè: |
|
|
|
a. Xương liền tốt, không hạn chế chức năng khớp gối |
8-10 |
|
|
b. Can xương không tốt hoặc phải mổ tháo bỏ bánh chè dẫn đến hậu quả teo cơ đầu đùi (vì mất chỗ bám của gân và cứng khớp gối) |
|
|
17 |
Gẫy hoặc vỡ lồi cầu xương đùi dẫn đến hậu quả hạn chế vận động khớp gối: |
|
|
|
a. Mức độ hạn chế ít |
11-15 |
|
|
b. Mức độ hạn chế nhiều |
16-21 |
|
|
|
|
|
18 |
Tổn thương sụn chêm do chấn thương khớp gối |
|
|
|
a. Rách, nứt, trật chỗ bám hoặc gây viêm mãn tính |
11-15 |
|
|
b. Nếu phải cắt bỏ có hậu quả dính khớp thì đánh giá như cứng hoặc hàn khớp gối |
|
|
|
c. Cắt bỏ sụn chêm có hậu quả (biến chứng) hạn chế một phần cử động gấp - duỗi khớp gối |
|
|
19 |
Di vật khớp gối |
|
|
|
a. Di vật nằm trong khe khớp làm ảnh hưởng đến vận động, đi lại |
|
|
|
b. Di vật nằm trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch ảnh hưởng ít đến chức năng khớp gối |
|
|
20 |
Một số bệnh có thể do chấn thương khớp gối gây ra hoặc làm nặng thêm nhân cơ hội chấn thương dẫn đến hậu quả hàn khớp (bệnh Hoffa, bệnhKoenig...) |
|
|
|
III- Bàn chân và khớp cổ chân |
|
|
1 |
Chấn thương cắt cụt 2 bàn chân |
|
|
2 |
Chấn thương tháo khớp cổ chân một bên |
|
|
3 |
Chấn thương cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfrane) |
|
|
4 |
Chấn thương cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogf) |
|
|
|
a. Thủ thuật Chopart (cắt bỏ các xương bàn chân và xương nhỏ giữa bàn chân) |
|
|
|
b. Thủ thuật Ricard hay Pirigoff (như thủ thuật Chopart nhưng làm thêm chốt cố định xương sên vào xương gót) |
|
|
5 |
Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp hoặc hàn khớp: |
|
|
|
a. Cứng khớp hàn khớp ở tư thế cơ năng |
21-25 |
|
|
b. Cứng khớp hàn khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân |
31 |
|
6 |
Vết thương làm đứt gân gót (gân A -sin) |
|
|
|
a. Đã nối lại, không ngắn gân, đi lại gần như bình thường |
11-15 |
|
|
b. Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước và ra ngoài, đi chân thuổng |
|
|
|
c. Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn |
|
|
7 |
Chấn thương cắt bỏ hoàn toàn xương gót |
31-35 |
|
8 |
Chấn thương làm gẫy hoặc vỡ xương gót |
|
|
|
a. Gẫy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau |
|
|
|
b. Gẫy thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động |
11-15 |
|
|
c. Vỡ trước một phần phía sau xương gót |
8-10 |
|
9 |
Chấn thương cắt bỏ xương sên |
25-30 |
|
10 |
Chấn thương gẫy xương sên làm bàn chân biến dạng quay ra ngoài, đi lại khó |
|
|
11 |
Chấn thương làm gẫy xương thuyền |
10-12 |
|
12 |
Chấn thương làm gẫy/vỡ xương hộp |
10-12 |
|
13 |
Chấn thương gẫy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân |
|
|
14 |
Chấn thương làm vỡ nát hai mắt cá chân khiến khớp cổ chân lỏng lẻo |
25-30 |
|
15 |
Gẫy hoặc mất đoạn 1 xương bàn của bàn chân |
|
|
|
a. Can liền tốt, bàn chân không biến dạng không ảnh hưởng đến đi đứng |
|
|
|
b. Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động |
10-12 |
|
16 |
Gẫy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân |
|
|
|
a. Gẫy hai xương bàn, can liền xấu hoặc mất đoạn 2 xương bàn |
14-18 |
|
|
b. Gẫy trên 2 xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng lao đồng |
|
|
17 |
Sẹo lồi hoặc co rúm lòng bàn chân gây trở ngại cho việc đi đứng, lao động |
|
|
|
- Nếu diện tích sẹo chiếm từ 2/3 lòng chân trở lên |
21 |
|
18 |
Mảnh kim khí nằm trong khe khớp cổ chân (mặt khớp chày - gót - sên) gây đau và trở ngại đến lao động, đi lại |
|
|
19 |
Có nhiều mảnh kim khí nhỏ ở phần mềm lòng bàn chân hay găm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động |
|
|
|
a. Có từ 5 đến 10 mảnh nhỏ (kích thước < 0,5cm) |
10-15 |
|
|
b. Có trên 10 mảnh |
15-20 |
|
20 |
Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi |
11-15 |
|
21 |
Viêm khớp cổ chân mãn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân |
|
|
|
IV- Ngón chân |
|
|
1 |
Chấn thương cắt cụt 5 ngón chân (tháo khớp ngón - bàn) |
25-28 |
|
2 |
Chấn thương cắt cụt 4 ngón chân: |
|
|
|
a. Mất 4 ngón I + II + III + IV (còn lại ngón út) |
21-24 |
|
|
b. Mất 4 ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV) |
21-23 |
|
|
c. Mất 4 ngón I + II + IV + V (còn lại ngón giữa) |
21-23 |
|
|
d. Mất 4 ngón II + III + IV + V (còn lại ngón chân cái) |
18-20 |
|
3 |
Chấn thương cắt cụt 3 ngón chân: |
|
|
|
a. Mất 3 ngón trong đó có ngón chân cái I + II + III |
18-21 |
|
|
hoặc I + II + IV |
18-21 |
|
|
hoặc I + II + V |
18-21 |
|
|
b. Mất 3 ngón trong đó không có ngón chân cái: |
|
|
|
- Mất 3 ngón II + III + IV |
18 |
|
|
- Mất 3 ngón II + III + V |
18 |
|
|
- Mất 3 ngón III + IV + V |
16 |
|
4 |
Chấn thương cắt cụt 2 ngón chân: |
|
|
|
a. Cắt cụt ngón chân cái và chân trỏ |
18-20 |
|
|
b. Cắt cục ngón chân cái và một ngón khác: |
|
|
|
I + II |
16-18 |
|
|
- Hoặc I + IV |
16-18 |
|
|
- Hoặc I + V |
16-18 |
|
|
c. Cắt cụt ngón trỏ và một ngón khác (trừ ngón chân cái) |
|
|
|
I + III |
12-15 |
|
|
- Hoặc II + IV |
12-15 |
|
|
- Hoặc II + V |
12-15 |
|
|
d. Cắt cụt 2 ngón III + IV hoặc 2 ngón III + V |
10-12 |
|
|
đ. Cắt cụt 2 ngón IV + V |
10-12 |
|
5 |
Chấn thương cắt cụt ngón chân cái |
15 |
|
6 |
Chấn thương cắt cụt 1 ngón chân khác |
7-8 |
|
7 |
Chấn thương cắt cụt đốt ngoài của 1 ngón cái (đầu ngón chân) |
12 |
|
8 |
Chấn thương cắt cụt đốt ngoài của 1 ngón chân khác (đầu ngón chân) |
|
|
9 |
Chấn thương cắt cụt 2 đốt ngoài của 1 ngón chân khác |
5-6 |
|
10 |
Chấn thương gây hàn khớp liền đốt ngón chân cái |
|
|
|
a. Hàn ở tư thế ngón thẳng |
4-6 |
|
|
b. Hàn ở tư thế ngón hoặc ưỡn ngửa |
6-8 |
|
11 |
Cứng khớp hoặc hàn khớp ngón - bàn của ngón chân cái ở tư thế xấu: ngón chân choãi ra ngoài hoặc nghiêng về phía các ngón khác, hoặc ngửa lên hay quặp xuống làm mất chức năng ngón |
|
|
12 |
Hàn khớp đốt ngón - bàn hoặc các khớp liền đốt ngón với nhau của một nhóm chân khác: |
|
|
|
a. Hàn ở tư thế thuận |
2-3 |
|
|
b. Hàn ở tư thế bất lợi về chức năng |
4-6 |
|
|
V- Tổn thương dây thần kinh chi dưới do chấn thương |
|
|
1 |
Liệt hoàn toàn 1 chi dưới do liệt tuỷ |
61 |
|
2 |
Liệt rễ và dây thần kinh hông to: |
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn |
41-45 |
|
|
b. Liệt không hoàn toàn |
25-30 |
|
3 |
Liệt dây thần kinh hông kheo ngoài: |
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn |
25-30 |
|
|
b. Liệt không hoàn toàn |
21-25 |
|
4 |
Liệt dây thần kinh hông kheo trong: |
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn |
21-25 |
|
|
b. Liệt không hoàn toàn |
11-15 |
|
5 |
Liệt dây thần kinh đùi: |
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn |
35-40 |
|
|
b. Liệt không hoàn toàn |
21-25 |
|
6 |
Liệt dây thần kinh đùi - bì: |
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn |
16-20 |
|
|
b. Liệt không hoàn toàn |
10-12 |
|
7 |
Liệt hoàn toàn dây thần kinh bịt |
15-20 |
|
|
VI- Di chứng chấn thương chậu hông |
|
|
|
Thường kèm theo các thương tổn về tiết niệu, sinh dục, ở giới nữ còn ảnh hưởng đến sinh để vì méo khung chậu |
|
|
1 |
Gẫy gai chậu trước trên |
5-10 |
|
2 |
Gẫy mào chậu |
11-15 |
|
3 |
Gẫy một bên cánh chậu |
15-20 |
|
4 |
Gẫy xương chậu kiểu Malgaigne dẫn đến méo khung chậu: |
|
|
|
a. Đối với nam giới hoặc phụ nữ không còn tiêu chuẩn sinh đẻ |
35-40 |
|
|
b. Đối với phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ |
45-50 |
|
|
c. Đối với tuổi vị thành niên hoặc người già |
41-45 |
|
5 |
Gẫy u ngồi: (gẫy ra mặt đối xứng eo dưới) |
15-20 |
|
6 |
Gẫy ngành ngang xương mu: |
|
|
|
a. Gẫy ở 1 bên |
11-15 |
|
|
b. Gẫy cả 2 bên |
21 |
|
7 |
Gẫy ổ chảo (colyic) khớp háng cả cung trước lẫn cung sau gây dị lệch, làm hỏng khớp (dễ trật khớp háng) |
|
|
|
a. Gẫy 1 ổ chảo |
21-25 |
|
|
b. Gẫy cả 2 ổ chảo |
41-45 |
|
8 |
Gẫy xương cùng: |
|
|
|
a. Không có tổn thươg đám rối thần kinh đuôi ngựa |
7-1 |
|
|
b. Chèn ép đám rối thần kinh đuôi ngựa gây rối loạn cơ tròn |
25-30 |
|
9 |
Gẫy xương cụt: |
|
|
|
a. Không có biểu hiện chèn ép rễ thần kinh |
5-6 |
|
|
b. Có biểu hiện chèn ép rễ thần kinh cùng - cụt |
21-25 |
|
|
|
|
|
|
Chương
III I CHỨNG VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG |
|
|
|
I- Di chứng chấn thương cột sống có liệt tuỷ (đứt hoặc ép tuỷ) |
|
|
1 |
Liệt tứ chi do liệt tuỷ sống cổ |
96-97 |
|
2 |
Liệt mềm 2 chi dưới hoàn toàn do liệt tuỷ sống lưng (dấu hiệu kèm theo là rối loạn cơ tròn, rối loạn dinh dưỡng, mất hết cảm giác và phản xạ nửa dưới thân) |
|
|
3 |
Hội chứng đuôi ngựa: ( do liệt tuỷ sống thắt lưng đoạn từ L2 đến S2) |
6 |
|
4 |
Hội chứng Brown Sequard (Bơ-rao-sơ-qua) do vết thương cắt đứt nửa bên tuỷ sống |
|
|
5 |
Hậu quả của gẫy xương cùng cụt với mảnh gẫy lối vào tiểu khung ép rễ thần kinh đuôi ngựa. Tuỳ bệnh cảnh lâm sàng và kết quả điều trị, nếu: |
|
|
|
a. Nếu đau dây thần kinh toạ 2 bên |
45-50 |
|
|
b. Bí đái không hoàn toàn (đôi khi phải thông) |
31-35 |
|
|
c. Liệt bàng quang |
41-45 |
|
|
- Nếu phải đeo bình chứa nước tiểu thường xuyên |
55-60 |
|
|
d. Rối loạn sinh dục (xem thêm chương VII) Nếu: - Bị liệt dương (tuỳ theo tuổi, có con hay chưa) |
|
|
|
- Tuổi cao (trên 45) có con rồi |
31-35TT |
|
|
- Tuổi trẻ, chưa có con |
41-45TT |
|
|
- Nếu liệt không còn khả năng hồi phục |
51 |
|
|
- Cường dương liên tục gây đau đớn (hiếm) |
41-45TT |
|
|
- Co cứng âm môn, âm đạo, gây đau đớn khi giao hợp |
41-45 |
|
|
đ. Viêm đám rối thần kinh cụt (rất đau đớn, thường phải mổ để cắt bỏ đoạn gẫy) |
|
|
6 |
Hội chứng ép mặt trước tuỳ sống cổ do thoát vị đĩa đệm Tuỳ bệnh cảnh lâm sàng và kết quả điều trị, cho tỷ lệ tạm thời |
|
|
|
a. Nếu bị liệt cứng 2 chi dưới không đối xứng kèm rối loạn cảm giác đau và nóng (không rối loạn cơ tròn) |
|
|
|
b. Nếu chỉ đau, cứng cổ gáy, làm hạn chế các động tác cổ (quay, cúi, ngửa, nghiêng), rối loạn cảm giác, vận mạch, có thể liệt nhẹ cơ nhị đầu, cơ tam đầu hoặc cơ ổ mô cái) |
|
|
7 |
Hội chứng ép rễ thần kinh do thoát vị đĩa đệm cột sống vùng thắt lưng (thường ép 1-2) rễ thần kinh và ở một bên tuỷ sống. Tuỳ khu vực rễ bị ép và kết quả điều trị. Cho tỷ lệ tạm thời. |
|
|
|
a. Đau dây thần kinh đùi - bì, đau đùi dị cảm (bệnh Roht) do ép rễ L3-L4 |
|
|
|
b. Đau dây thần kinh toạ 1 bên (do ép rễ L4-L5 hoặc L5-S1). Nếu chân đã teo cơ, ảnh hưởng đến đi lại, vận động, lao động |
|
|
|
II- Di chứng chấn thương cột sống không liệt tủy A. ở đoạn sống cổ: |
|
|
1 |
Tổn thương ba lề chầm - đốt dôi: (có nguy cơ đe doạ tính mạng). |
|
|
|
Cho tỷ lệ tạm thời |
61TT |
|
2 |
Tổn thương bản lề cổ - lưng |
25-30 |
|
3 |
Di chứng sau khi tháo bỏ mũ thạch cao (minerve) để bất động cột sống cổ: đau, mất thăng bằng ở đầu, teo cơ gẫy, cứng khớp các cột sống. Cho tỷ lệ tạm thời |
|
|
4 |
Hội chứng giao cảm cổ (hội chứng Claude Bernard - Horner) |
31-35 |
|
5 |
Viêm dính khớp các đốt sống cổ do chấn thương: Tuỳ theo số đốt sống bị tổn thương, mức độ đau (chèn ép rễ thần kinh) và hạn chế các động tác của cổ - đầu |
|
|
|
a. Xẹp, viêm dính 1-2 đốt sống cổ, đau vừa, hạn chế một phần động tác cổ - đầu |
|
|
|
b. Xẹp, viêm dính trên 2 đốt sống cổ, đau nhiều, trở ngại đến vận động cổ - đầu |
|
|
|
B. ở đoạn sống lưng thắt lưng |
|
|
1 |
Gẫy, xẹp thân 1 đốt sống (không ép tuỷ) do chấn thưong |
21-25 |
|
2 |
Gẫy, xẹp thân 2-3 đốt sống trở lên (không ép tủy) |
|
|
|
a. Xẹp thân 2-3 đốt sống |
35-40 |
|
|
b. Xẹp trên 3 đốt sống |
41-45 |
|
3 |
Gẫy, vỡ mỏm gai do chấn thương |
|
|
|
a. Của 1 đốt sống |
8-10 |
|
|
b. Của 2-3 đốt sống |
15-20 |
|
|
c. Của trên 3 đốt sống |
25-30 |
|
4 |
Gẫy, vỡ mỏm bên do chấn thương |
|
|
|
a. Của 1 đốt sống |
4-5 |
|
|
b. Của 2-3 đốt sống |
11-15 |
|
|
c. Của trên 3 đốt sống |
21-25 |
|
5 |
Viêm cột sống dính khớp do chấn thươg cột sống Các đốt sống bị tổn thương viêm dính với nhau làm cột sống cứng lưng từng đoạn, biến dạng gù, vẹo chèn ép các rễ thần kinh gây chứng đau mãn tính, đau tăng khi vận động, mang vác, thay đổi thời tiết. Các động tác của cột sống bị hạn chế, dần dần mất hẳn: |
|
|
|
a. Dính khớp cột sống giai đoạn 1 |
21-25 |
|
|
b. Dính khớp cột sống giai đoạn 2 |
41-45 |
|
|
c. Dính khớp cột sống giai đoạn 3 |
61-65 |
|
|
d. Dính khớp cột sống giai đoạn 4 |
31 |
|
|
C. Ở đoạn cột sống cùng - cụt |
|
|
1 |
Trượt đốt sống ở bản lề thắt lưng cùng đốt L5 hơi trượt ra phía trước đốt S1 gây đau do chèn ép rễn thần kinh |
|
|
2 |
Viêm khớp vùng chậu mãn tính 2 bên sau chấn thương |
21-25 |
|
TT |
Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng,sức khoẻ, lao động, nghề nghiệp,thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân... |
Tỷ lệ % mất khả năng lao động |
|
Chương
IV |
|
|
|
I- Thương tích phần mềm, xương sọ |
|
|
1 |
Sẹo vết thương da đầu: tuỳ sẹo to, nhỏ, dính, đau tê ở vùng có tóc che khuất hay lộ ra ngoài (vấn đề mỹ quan): |
|
|
|
a. Sẹo nhỏ, ở vùng có tóc che khuất, đau tê (mỗi sẹo 1%) |
1-4 |
|
|
b. Sẹo to, xấu ở vùng trán, thái dương, đau rát |
6-10 |
|
2 |
Lột da đầu (thường do tai nạn lao động) |
|
|
|
a. Lột 1 phần ở vùng có tóc che |
15-20 |
|
|
b. Lột 1 phần ở vùng không có tóc che (mỹ quan) |
21-25 |
|
|
c. Lột toàn bộ da đầu |
35-40 |
|
3 |
Nứt vỡ vòm sọ đã liền can nhưng còn di chứng đau đầu kéo dài |
21-25 |
|
4 |
Mẻ xương sọ (bàn ngoài) gây đau đầu: |
|
|
|
a. Đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ dưới 2cm |
8-10 |
|
|
b. Đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ trên 2cm (chỗ mẻ ở vùng không có tóc che được hưởng mốc tỷ lệ cao) |
|
|
|
c. Trường hợp mẻ quá lớn kèm theo rối loạn thần kinh - tâm thần: tham khảo tỷ lệ thương tật ở mục II, III dưới đây. |
|
|
5 |
Khuyết xương sọ đơn thuần chưa có biểu hiện rối loạn chức năng thần kinh - tâm thần (chỗ khuyết ở vùng trán, thái dương cho mốc tỷ lệ cao vì vấn đề mỹ quan): |
|
|
|
a. Lỗ khuyết dưới đáy chắc, đường kính <=2cm |
15-20 |
|
|
b. Lỗ khuyết đáy chắc, đường kính > 2cm hoặc có nhiều lỗ khuyết nhỏ mà tổng đường kính > 2cm |
|
|
|
c. Lỗ khuyết đáy phập phồng, đường kính <= 2cm |
21-25 |
|
|
d. Lỗ khuyết đáy phập phồng, đường kính > 2cm đến 6 cm |
26-30 |
|
|
đ. Khuyết sọ lớn, đường kính > 6cm đến 10cm |
31-35 |
|
|
e. Khuyết sọ rất lớn, đường kính trên 10cm hoặc có 2-3 lỗ khuyết nhỏ mà trong đường kính bằng 10cm trở lên (đáy phập phồng cho tỷ lệ cao hơn đáy chắc) |
|
|
6 |
Mảnh kim khí nằm ở phần mềm da đầu: Tuỳ số lượng |
4-5 |
|
|
- Mảnh kim khí găm vào xương sọ, gây đau: Tuỳ số lượng |
5-8 |
|
7 |
Mảnh bom, đạn, dị tật nằm trong não: Tuỳ kích thước, số lượng mảnh và tác hại mà định tỷ lệ: |
|
|
|
a. Có 1-2 mảnh nhỏ kích thước < 0,5cm, chưa gây biến chứng, tỷ lệ thương tật tính cả phần khuyết sọ, nếu lỗ khuyết < 2cm: |
|
|
|
- Có 1 dị vật trong não |
25-30 |
|
|
- Có 2 dị vật trong não |
31-35 |
|
|
b. Có trên 2 mảnh kim khí nhỏ hoặc 1 mảnh kim khí lớn kích thước 0,5 - 1cm, nằm ở vị trí nguy hiểm, dù chưa gây biến chứng. Tỷ lệ thương tật đã tính cả lỗ khuyết sọ: |
|
|
|
- Lỗ khuyết sọ nhỏ (< 2cm) |
35-40 |
|
|
- Lỗ khuyết sọ từ 2cm đến < 6cm đường kính |
41-45 |
|
|
- Lỗ khuyết sọ quá lớn (đường kính > 10cm) |
51 |
|
|
c. Trường hợp khuyết sọ + dị vật trong sọ đã gây biến chứng như áp xe não, động kinh, rối loạn tâm thần, v.v. thì tỷ lệ thương tật xem ở mục II, III dưới đây. |
|
|
8 |
Di chứng của nứt vỡ nền sọ gây ra: |
|
|
|
a. Rò nước não tuỷ và tai hoặc mũi, điều trị không kết quả |
61-65 |
|
|
b. Tổn thương dây thần kinh sọ: tuỳ dây bị tổn thương và mức độ mà cho tỷ lệ (Xem phần các chuyên khoa tương ứng) |
|
|
|
II- Di chứng thần kinh của vết thương chấn thương sọ não |
|
|
1 |
Liệt nửa người do tổn thương diện vận động não: |
|
|
|
a. Bại nửa người (vẫn còn cầm nắm, đi lại được) |
45-50 |
|
|
b. Liệt nửa người không hoàn toàn |
61-65 |
|
|
c. Liệt như điểm b nhưng kèm rối loạn ngôn ngữ |
71-75 |
|
|
d. Liệt nửa người hoàn toàn |
81 |
|
2 |
Liệt hoàn toàn 1 chi do tổn thương vùng thần kinh vận động chi ở vỏ não |
|
|
3 |
Liệt 2 chi dưới do vết thương làm tổn thương vùng thần kinh chi phối vận động chi dưới (ở cả 2 bán cầu đại não) |
|
|
4 |
Rối loạn ngôn ngữ (xem thêm chương IX) |
|
|
|
a. Nói ngọng, nói lắp, khó nói làm trở ngại đến việc giao tiếp |
25-30 |
|
|
b. Mất vận ngôn (câm) do tổn thương não vùng Broca |
55-60 |
|
|
c. Mất bản năng giao dịch bằng chữ viết (mất tiếp nhận ngôn ngữ do tổn thương não vùng Wernicke) |
|
|
5 |
Điếc đặc và câm sau chấn động não do sóng nổ: Tỷ lệ tạm thời |
81TT |
|
6 |
Rối loạn cảm giác do tổn thương võ não vùng đỉnh |
21-25 |
|
7 |
Rối loạn chức năng thị giác do tổn thương não vùng chẫm hay mảnh kim khí phạm vào giao thoa thị giác (Tỷ lệ thương tật xem mục V chương VIII) |
|
|
8 |
Di chứng chấn thương sọ não về thính lực: điếc do tổn thương dây thần kinh số VIII (xem chương IX) |
|
|
9 |
Hội chứng tiểu não do chấn thương sọ não (hiếm) Xác định tỷ lệ thương tật (cho tạm thời) dựa vào mức độ chóng mặt, rối loạn thăng bằng, động tác sai lầm và thất điều tiểu não: |
|
|
|
a. Mức độ nhẹ |
25-30 |
|
|
b. Mức độ trung bình |
41-45 |
|
|
c. Mức độ nặng |
61-65 |
|
|
d. Mức độ rất nặng |
81 |
|
10 |
Liệt dây thần kinh sọ não Tuỳ theo dây đã bị liệt, liệt 1 dây hay cả đôi dây, mức độ liệt và ảnh hưởng của nó đến tính mạng, sức khoẻ, lao động, v.v. mà định tỷ lệ (cho tỷ lệ tạm thời, tham khảo các chuyên khoa tương ứng) |
|
|
|
III- Rối loạn chức năng thần kinh, tâm thần do tổn thương thực tế ở não |
|
|
|
Đây là hậu quả xa và muộn của chấn thương sọ não. |
|
|
1 |
Động kinh sau chấn thương sọ não (Epilepsie post traumatique) |
|
|
|
- Tác nhân gây động kinh: dị vật (mảnh kim khí, mảnh xương vụn... hiện tượng viêm não hay vết sẹo vùng não tổn thương: (đỉnh, thái dương, chẩm, rãnh Rolande...) |
|
|
|
- Đánh giá và định tỷ lệ, (nên cho tạm thời) tùy thuộc tính chất cơn, tần số cơn và nhất là ảnh hưởng đến trí tuệ. Đồng thời xem phương pháp điều trị có đúng và tích cực hay không. |
|
|
|
- Chẩn đoán nhất thiết phải có X quang sọ và điện não đồ |
|
|
|
a. Động kinh cơn lớn (cơn toàn thể) |
|
|
|
- Cơn hiếm xảy ra (1 năm có 3-4 cơn), trí tuệ chưa bị ảnh hưởng |
25-30 |
|
|
- Cơn thưa (1 tháng có 1-2 cơn), trí tuệ suy giảm nhẹ |
45-50 |
|
|
- Cơn mau (1 tháng có 3-4 cơn trở lên), trí tuệ suy giảm vừa |
61-65 |
|
|
- Cơn rất mau hoặc cơn thường xuyên (ngày nào cũng lên cơ), trí tuệ sa sút nặng |
|
|
|
b. Động kinh cục bộ (Bravais Jackson) |
|
|
|
- Cơn thưa (tháng 1-2 cơn) |
21-25 |
|
|
- Cơn mau (tuần lễ có ít nhất 1 cơn), ảnh hưởg đến lao động |
41-45 |
|
|
- Cơn rất mau (tuần lễ nhiều cơ), trở ngại đến lao động |
61-65 |
|
|
- Cơn cục bộ rối toàn thể hoá thứ phát (đánh giá như cơn ở điểm a) |
|
|
|
c. Động kinh cơn phức tạp: |
|
|
|
- Biểu hiện lâm sàng bằng cơn chóng mặt, cơn váng tinh thần đơn thuần, hoặc cơn tâm thần vận động, cơn rối loạn thần kinh thực vật, v.v... |
|
|
|
- Cho tỷ lệ tạm thời, dựa vào tần số cơn: |
|
|
|
- Cơn xảy ra 2-3 lần mỗi năm |
10-15 |
|
|
- Cơn xảy ra hàng tháng |
16-21TT |
|
|
- Cơn xảy ra hàng tuần |
31-45TT |
|
|
- Cơn xảy ra nhiều lần trong tuần (ít nhất là 3 cơn) |
41-45TT |
|
|
d. Động kinh có rối loạn tâm thần: |
|
|
|
- Biểu hiện lâm sàng có thể là cơn thoáng báo (Aura), cơn hoàng hôn, loạn thần với các mức độ khác nhau |
|
|
|
- Rối loạn nhân cách |
41-45 |
|
|
- Rối loạn tâm thần (có hoang tưởng, ảo giác) |
61-65 |
|
|
- Sa sút trí tuệ vừa |
71 |
|
|
- Sa sút trí tuệ nặng |
81 |
|
|
- Chẩn đoán phải có cơn vận động cụ thể kết hợp với điện não đồ |
|
|
2 |
Hội chứng suy nhược sau chấn thương sọ não (Asthénic post traumatique). Biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, dễ kích thích nhưng chóng mệt mỏi (kích thích suy nhược), rối loạn thần kinh thực vật chóng mặt, rối loạn vận mạch... (rối loạn nhân cách dễ bùng nổ, khó hoà hợp). Các trạng thái trên tiến triển thành từng đợt cấp, dễ nhạy cảm với thời tiết, tăng nặng khi gặp sang chấn tâm thần hoặc bệnh nhiễm trùng |
|
|
|
a. Hội chứng suy nhược nhẹ |
21-25TT |
|
|
b. Hội chứng suy nhược trung bình, ảnh hưởng rõ rệt đến lao động |
41-45TT |
|
|
c. Hội chứng suy nhược nặng trở ngại công việc lao động |
51-55TT |
|
3 |
Bệnh não chấn thương (Encephathie Traumatique) - Là thể nặng của di chứng chấn thương sọ não, do nhu mô não bị huỷ hoại và làm sẹo. Các rối loạn về thần kinh (bại liệt chi, bại liệt dây thần kinh sọ, tăng động, có thói quen tác động)... và tâm thần rối loạn cảm xúc, rối loạn nhân cách trí nhớ giảm, trí tuệ sa sút... đều rõ rệt và bền vững. |
|
|
|
- Xác định tỷ lệ thương tật: tùy thuộc mức độ biểu hiện lâm sàng (chẩn đoán cần thiết làm điện não đồ) về thần kinh và tâm thần. |
|
|
|
a. Rối loạn cảm xúc, rối loạn nhân cách |
41-45 |
|
|
b. Rối loạn hành vi |
61-65 |
|
|
c. Trí tuệ sa sút vừa |
71 |
|
|
d. Trí tuệ sa sút nặng |
81 |
|
4 |
Mất trí chấn thương hay trí tuệ sa sút sau chấn thương sọ não (démence traumatique) |
|
|
|
a. Trí tuệ suy giảm vừa (sa sút trung bình) |
71-75 |
|
|
b. Trí tuệ sa sút nặng |
81-85 |
|
|
c. Trí tuệ sa sút hoàn toàn |
95 |
|
|
IV- Rối loạn chức năng thần kinh, tâm thần kết hợp với chấn thương sọ não |
|
|
|
- Chỉ công nhận khi các rối loạn này có liên quan trực tiếp với chấn thương sọ não (xuất hiện trong vòng 3 tháng sau chấn thương) |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.