Quyết định phê duyệt Đề án phát triển cây điều đến năm 2010, tập trung vào việc nâng cao năng suất và chất lượng hạt điều thông qua cải tạo vườn điều hiện có và trồng mới. Văn bản cũng đề cập đến các giải pháp về thị trường, giống, giá cả, thuế, đầu tư tín dụng và khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy ngành điều.
Scope of application
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều
Key points
- Phát triển cây điều ở các vùng đất phù hợp nhằm khai thác lợi thế của cây điều.
- Bộ giống tốt có năng suất cao phải được sử dụng để thay thế giống hiện tại.
- Giá mua hạt điều thô tối thiểu sẽ được công bố ngay từ đầu vụ để bảo đảm lợi ích cho người trồng.
- Miễn, giảm thuế đối với các cơ sở chế biến và người trồng điều ở vùng nghèo khó.
- Huy động vốn ngân sách nhà nước, tín dụng ngân hàng và Chương trình giải quyết việc làm để phát triển cây điều.
🌐 Social impact of this document
- Tăng thu nhập cho nông dân trồng điều và giải quyết việc làm trong ngành chế biến hạt điều.
- Khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ ngành điều.
- Các tỉnh nghèo khó có thể được hỗ trợ tài chính để phát triển cây điều.
❓ Frequently asked questions
Đề án này tập trung phát triển cây điều ở những vùng nào?
Văn bản đề cập đến việc phát triển cây điều tại các tỉnh duyên hải miền Trung và vùng thấp Tây Nguyên.
Giá mua hạt điều thô tối thiểu được công bố khi nào?
Giá mua hạt điều thô tối thiểu sẽ được công bố ngay từ đầu vụ để bảo đảm lợi ích cho người trồng.
Có chính sách hỗ trợ tài chính gì cho vùng nghèo khó trong phát triển cây điều?
Miễn, giảm thuế đối với các cơ sở chế biến và người trồng điều ở vùng nghèo khó.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về việc phê duyệt Đề án phát triển điều đến năm 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển điều đến năm 2010 với nội dung chủ yếu sau:
1. Phương hướng, mục tiêu:
Phát triển điều nhằm khai thác lợi thế của cây điều có giá trị thực phẩm, lấy gỗ, dễ trồng, vốn đầu tư thấp, chịu được hạn, chịu được đất xấu và phù hợp với người nghèo, phục vụ cho nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu với sản lượng trên 100000 tấn hạt điều nhân/năm
Phát triển điều ở những vùng đất có điều kiện, ưu tiên phát triển ởcác tỉnh duyên hải miền Trung, vùng thấp ở các tỉnh Tây Nguyên; kết hợp cải tạo, thâm canh vườn điều hiện có với trồng mới;
Tăng thêm thu nhập, giải quyết việc làm (bao gồm lao động nông nghiệp và công nghiệp chế biến), nhất là đối với vùng nghèo, hộ nghèo.
2. Về giải pháp:
a) Định hướng quy hoạch vùng sản xuất: Trên cơ sở quỹ đất hiện có ở các địa phương, trước hết, ởcác tỉnh duyên hải miền Trung, vùng thấp các tỉnh Tây Nguyên, để quy hoạch đất trồng điều theo hướng khai thác lợi thế của từng vùng, phát huy khả năng trồng điều ở những vùng phòng hộ đầu nguồn,ven biển.
Trồng mới kết hợp với cải tạo vườn điều hiện có bằng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, từng bước hình thành vùng điều tập trung, thâm canh;
Trồng điều vùng phòng hộ để lấy hạt kết hợp việc phòng hộ vùng đầu nguồn, ven biển vàbảo vệ môi trường sinh thái.
b) Thị trường: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành có liên quan tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường hiện có Mỹ, Trung Quốc và tìm thị trường mới.
Trên cơ sở năng lực chế biến của các cơ sở chế biến, cân đối với sản lượng hạt điều hiện có, nếu cần thiết thì nhập thêm hạt điều thô cho các cơ sở chế biến, nhằm sử dụng tối đa công suất nhà máy hiện có và giải quyết thêm việc làm. Bộ Thương mại tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục để các cơ sở nhập khẩu thuận lợi, phối hợp với Hiệp hội cây điều Việt Nam thống nhất giá hạt điều thô nhập khẩu để không làm ảnh hướng đến lợi ích của các doanh nghiệp và người trồng điều.
c) Về giống: cần phải có bộ giống tốt có năng suất cao phù hợp điều kiện sinh thái các vùng, để thay thế giống năng suất thấp hiện nay theo hướng: Tuyển chọn giống tốt từ những cây hiện có và nhập khẩu những giống tốt để nhân nhanh giống cho trồng mới và cải tạo vườn điều năng suất thấp hiện nay. Phấn đấu hết năm 2000 trên toàn bộ diện tích điều cả nước đều được trồng bằng các giống đầu dòng tốt.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam,Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học nông, lâm nghiệp Tây Nguyên và các cơ sở nghiên cứu khoa học có điều kiện xây dựng ở các vùng: Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, mỗi nơi có một vườn giống đầu dòng để cung cấp đủ giống đầu dòng cho các địa phương, các doanh nghiệp và nhân dân lai ghép tạo giống tốt cung cấp cho nhu cầu của người trồng điều với giá cả hợp lý. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn đầu tư cho các cơ sở sản xuất giống đầu dòng.
d) Về giá: Quy định giá mua điều hợp lý bảo đảm lợi ích của người trồng điều. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều sau khi tham khảo ý kiến của Ban Vật giá Chính phủ công bố giá mua hạt điều thô tối thiểu ngay từ đầu vụ, để hướng dẫn các cơ sở chế biến mua hạt điều thô.
đ) Về thuế: Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở chế biến hạt điều người trồng điều, nhất là đối với vùng nghèo, có nhiều khó khăn, để khuyến khích phát triển điều.
e) Về đầu tư và tín dụng: Đối với điều được trồng ở vùng đất quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, được áp dụng chính sách hỗ trợ trồng rừng phòng hộ tại Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ vềmục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5,0 triệu ha rừng, mức hỗ trợ là 2,5 triệu đồng/ha lấy từ nguồn vốn trong kế hoạch trồng rừng phòng hộ hàng năm, phần vốn còn lại do người trồng điều tự đầu tư bằng vốnvay bình thường.
Huy động mọi nguồn vốn khác để phát triển điều bao gồm:
Vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các công việc: nghiên cứu khoa học và công nghệ; tạo giống đầu dòng; khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới về cây điều;
Vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch: thực hiện đối với các dự án cải tạo đổi mới công nghệ, thiết bị và đầu tư mới cho chế biến;
Vốn tín dụng ngân hàng: bảo đảm vốn cho nhu cầu của người trồng điều;
Vốn thuộc Chương trình giải quyết việc làm, vốn Ngân hàng phục vụ người nghèo.
g) Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế phát triển điều, nhất là mô hình kinh tế trang trại, đầu tư trồng và chế biến điều.
h) Khoa học công nghệ và môi trường.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu thành lập bộ môn nghiên cứu điều thuộc các viện: Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Khoa học Nông nghiệp Miền Nam, Khoa học nông, lâm nghiệp Tây Nguyên để nghiên cứu toàn diện về sinh lý, sinh hóa, phòng trừ sâu bệnh, kỹ thuật canh tác, chế biến phục vụ tốt việc phát triển ngành điều; có kế hoạch đào tạo cán bộ kỹ thuật và quản lý, kể cả việc chọn cử đi đào tạo ở nước ngoài để có đội ngũ cán bộ giỏi về cây điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môitrường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều, Thủ trưởng cáccơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: