Nghị quyết số 120/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức hỗ trợ bao gồm cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai, với các mức cụ thể được nêu trong Phụ lục I và II.

Số hiệu120/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýNguyễn Thái Hưng — Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/07/2025
Ngày áp dụng01/08/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức hỗ trợ bao gồm cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai, với các mức cụ thể được nêu trong Phụ lục I và II.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ; doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) hoạt động hoặc tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → được hỗ trợ mức 6.000.000 - 30.000.000 đồng/ha cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật (theo Phụ lục I)
  • Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → được hỗ trợ mức 22.500 - 400.000 đồng/con vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai (theo Phụ lục II)
  • Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → được hỗ trợ mức 60.000 - 15.000.000 đồng/ha thủy sản bị thiệt hại do thiên tai (theo Phụ lục I)
  • Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → được hỗ trợ mức 4.000 - 8.050.000 đồng/con vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai (theo Phụ lục II)
  • Cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ; doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) → không được hỗ trợ

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp khôi phục sản xuất nông nghiệp, giảm gánh nặng cho người dân và doanh nghiệp bị thiệt hại do thiên tai.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh Sơn La tăng lên để thực hiện chính sách hỗ trợ này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cá nhân nào được hưởng hỗ trợ?

Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

Mức hỗ trợ cho cây trồng bị thiệt hại là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ 3.000.000 - 15.000.000 đồng/ha, tùy thuộc vào loại cây và mức độ thiệt hại (theo Phụ lục I).

Cá nhân nào không được hưởng hỗ trợ?

Doanh nghiệp vừa và nhỏ; doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang không được hưởng hỗ trợ.

Mức hỗ trợ cho vật nuôi bị thiệt hại là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ 2.000 - 400.000 đồng/con, tùy thuộc vào loại vật nuôi và mức độ thiệt hại (theo Phụ lục II).

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2025.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 120/2025/NQ-HĐND
Sơn La, ngày 17 tháng 7 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy đnh mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt

hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La

___________________________ 

Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;

Xét Tờ trình số 413/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La theo điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hoặc tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Đối tượng hỗ trợ

Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ; các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

Điều 4. Mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai: Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01tháng 8 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2025./.

                                                

CHỦ TỊCH

( Đã ký )

Nguyễn Thái Hưng

 

 

Phụ lục I
MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 120/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La)

 

STT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ
(đồng/ha)

I

ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT

1

Diện tích lúa

a)

Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

            6.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             3.000.000

b)

Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

             8.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             4.000.000

c)

Sau gieo trồng trên 45 ngày

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           10.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             5.000.000

2

Diện tích mạ

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

           30.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

           15.000.000

3

Diện tích cây hằng năm khác 

a)

Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

             6.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             3.000.000

b)

Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           10.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             5.000.000

c)

Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           15.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             7.500.000

4

Diện tích cây trồng lâu năm 

a)

Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           12.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             6.000.000

b)

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           20.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

           10.000.000

c)

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           30.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

           15.000.000

d)

Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           60.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

           30.000.000

II

ĐỐI VỚI LÂM NGHIỆP BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT

1

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

             8.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

             4.000.000

2

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           15.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

       7.500.000

3

Diện tích vườn giống, rừng giống

 

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           20.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

           10.000.000

4

Cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm

 

a)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           40.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

           20.000.000

b)

Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

           60.000.000

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

           30.000.000

III

 

ĐỐI VỚI THỦY SẢN BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI

(bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)

1

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong ao

           60.000.000

2

Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè

 30.000.000 (đồng/100m3 thể tích)

3

Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác

           15.000.000

 

 

 

 

 


 

Phụ lục II
MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI (CHẾT, MẤT TÍCH)

DO THIÊN TAI

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 120/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La)

 

STT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ
(đồng/con)

1

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)

 

 

Đến 28 ngày tuổi

                 22.500

 

Trên 28 ngày tuổi

                 38.000

2

Chim cút

 

 

Đến 28 ngày tuổi

                   4.000

 

Trên 28 ngày tuổi

                 8.000

3

Lợn

 

 

Đến 28 ngày tuổi

               550.000

 

Trên 28 ngày tuổi

1.055.000

 

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

            3.000.000

4

Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi

            3.000.000

5

Bò sữa trên 6 tháng tuổi

8.050.000

6

Trâu, bò thịt, ngựa

 

 

Đến 6 tháng tuổi

2.250.000

 

Trên 6 tháng tuổi

5.050.000

7

Hươu sao, cừu, dê, đà điểu

1.750.000

8

Thỏ

 

 

Đến 28 ngày tuổi

                 40.000

 

Trên 28 ngày tuổi

                 60.500

9

Ong mật

 400.000
(đồng/đàn)

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗