Quyết định số 121/1999/QĐ-BNN/BVTV quy định việc đăng ký chính thức và bổ sung danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài quản lý sản xuất, kinh doanh, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
핵심 사항
- Đăng ký chính thức 07 loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam (Điều 1).
- Đăng ký bổ sung 35 loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam (Điều 2).
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).
- Cục Bảo vệ thực vật hướng dẫn chi tiết cách sử dụng an toàn và hiệu quả các thuốc bảo vệ thực vật được đăng ký chính thức và bổ sung.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức xã hội, cá nhân liên quan phải tuân thủ Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường quản lý chất lượng và an toàn của thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
- Giúp nông dân sử dụng thuốc hiệu quả hơn trong sản xuất nông nghiệp.
- Có thể tạo ra gánh nặng về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này có quy định cụ thể về việc đăng ký bao nhiêu loại thuốc bảo vệ thực vật?
Quyết định này cho phép đăng ký chính thức 07 loại và bổ sung 35 loại thuốc bảo vệ thực vật.
Các đơn vị nào chịu trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng an toàn các loại thuốc được đăng ký?
Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách sử dụng an toàn và hiệu quả các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (25/8/1999).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Đăng ký chính thức và đăng ký bổ sung
một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Điều 26, Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật công bố ngày 15/2/1993;
Căn cứ Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật;
Xét đề nghị của các ông Cục tưởng Cục bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho đăng ký chính thức 07 loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm: 05 loại thuốc trừ sâu, 01 loại thuốc trừ cỏ, 01 loại thuốc trừ chuột.
Điều 2. Cho đăng ký bổ sung 35 loại thuốc bảo vệ thực vật vào Danh mục bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm: 18 loại thuốc trừ sâu, 11 loại thuốc trừ bệnh hại cây trồng, 04 loại thuốc trừ cỏ, 02 loại thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách sử dụng an toàn và hiệu quả các thuốc bảo vệ thực vật kể trên.
Điều 4. Ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và CLSP, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức xã hội, cá nhân trong nước và người nước ngoài quản lý sản xuất, kinh doanh, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bộ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: