Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là 500 đồng/m2 cho các chủ dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được giao đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Phí này thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý theo chế độ qui định.

Số hiệu122/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýLê Việt Hường — Phó Chủ tịch
Cập nhật27/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành29/12/2006
Ngày áp dụng08/01/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là 500 đồng/m2 cho các chủ dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được giao đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Phí này thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý theo chế độ qui định.

Đối tượng áp dụng

Các chủ dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính.

Các điểm cốt lõi

  • nộp phí là các chủ dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được giao đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Mức phí là 500 đồng/m2.
  • Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc đo đạc và thu phí theo chế độ qui định.
  • Số tiền phí thực thu sau khi trừ tỷ lệ trích theo quy định sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để hỗ trợ chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí này có thể tăng thêm gánh nặng cho các chủ dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là bao nhiêu?

Mức phí là 500 đồng/m2.

Đối tượng nào phải nộp phí?

Các chủ dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phí thu được sẽ được quản lý như thế nào?

Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc đo đạc và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý phí được quy định như thế nào?

Các nội dung này được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ ngày 11/12/2003 của HĐND tỉnh Gia Lai về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Qui định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là 500 đồng/m2.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí.

1. Đối tượng nộp phí theo qui định tại Quyết định này là các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

2. Cơ quan, đơn vị thu phí là các cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc đo đạc, lập bản đồ địa chính để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan, đơn vị thu phí được tạm trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc đo đạc và thu phí theo chế độ qui định.

2. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ qui định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 034, tiểu mục 04).

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.