Nghị định số 122/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ đoạn 2022 - 2027

Nghị định này quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2022-2027, bao gồm các điều kiện áp dụng và biểu thuế cụ thể.

Số hiệu122/2022/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýLê Minh Khái — Phó Thủ tướng
Cập nhật15/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcHợp Tác Quốc Tế
Ngày ban hành30/12/2022
Ngày áp dụng30/12/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2022-2027, bao gồm các điều kiện áp dụng và biểu thuế cụ thể.

Đối tượng áp dụng

[Người nộp thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cơ quan hải quan, công chức hải quan; tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu]

Các điểm cốt lõi

  • Người nộp thuế được áp dụng thuế suất AIFTA cho các mặt hàng thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
  • Hàng hóa phải nhập khẩu từ các nước thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ để được hưởng thuế suất AIFTA.
  • Để được áp dụng thuế suất AIFTA, hàng hóa phải đáp ứng quy định về xuất xứ và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu AI hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định.
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước cũng được áp dụng thuế suất AIFTA nếu đáp ứng các điều kiện.
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt có hiệu lực từ ngày 30/12/2022 và kéo dài đến hết năm 2027.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp doanh nghiệp Việt Nam giảm chi phí nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Ấn Độ.
  • Tăng cường quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ.
  • Yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế suất.
  • Các mặt hàng không thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt sẽ chịu mức thuế cao hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hàng hóa từ Ấn Độ có thể áp dụng thuế suất AIFTA không?

Đúng, nếu đáp ứng các điều kiện về xuất xứ và nhập khẩu từ Ấn Độ theo Hiệp định ASEAN - Ấn Độ.

Các mặt hàng nào được hưởng ưu đãi thuế suất AIFTA?

Mặt hàng phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện về xuất xứ, vận chuyển trực tiếp.

Thời gian hiệu lực của biểu thuế AIFTA là bao lâu?

Biểu thuế có hiệu lực từ ngày 30/12/2022 và kéo dài đến hết năm 2027.

Có cần chứng từ gì để được hưởng ưu đãi thuế suất AIFTA không?

Phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu AI hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định của Hiệp định.

Nghị định này thay thế biểu thuế nào?

Thay thế Nghị định số 159/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt giai đoạn 2018 - 2022.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2022 - 2027

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Cộng hòa Ấn Độ (viết tắt là Ấn Độ) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2022 - 2027.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

1. Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2022 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AIFTA).

2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cột "Thuế suất AIFTA (%)": Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

a) 30/12/2022: Thuê suất áp dụng ngày 30 tháng 12 năm 2022;

b) 31/12/2022 - 30/12/2023: Thuế suất áp dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2023;

c) 31/12/2023 - 30/12/2024: Thuế suất áp dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2024;

d) 31/12/2024 - 31/12/2025: Thuế suất áp dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;

đ) 01/01/2026 - 31/12/2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;

e) 01/01/2027 - 31/12/2027: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất AIFTA tại thời điểm tương ứng.

5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, bao gồm các nước sau:

a) Bru-nây Da-rút-xa-lam;

b) Vương quốc Cam-pu-chia;

c) Cộng hoà In-dô-nê-xi-a;

d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;

đ) Ma-lay-xi-a ;

e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;

g) Cộng hòa Phi-lip-pin;

h) Cộng hòa Xinh-ga-po;

i) Vương quốc Thái Lan;

k) Cộng hòa Ấn Độ.

3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu AI hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ và theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định AIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP, BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (2). 

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Lê Minh Khái

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗