Quyết định số 1231/QĐ-CT Về việc mai táng phí cho người hoạt động kháng chiến

Quyết định này quy định về mức mai táng phí cho người hoạt động kháng chiến tại tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ ngày 1/1/2001. Người hoạt động kháng chiến có hoàn cảnh cô đơn không nơi nương tựa được hưởng mức mai táng phí là 1.680.000 đồng, trong khi người hoạt động kháng chiến thuộc diện hộ đói nghèo được hưởng mức 840.000 đồng.

Số hiệu1231/QĐ-CT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýNguyễn Thị Xuyên — Phó Chủ tịch
Cập nhật30/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/11/2001
Ngày áp dụng01/01/2001
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về mức mai táng phí cho người hoạt động kháng chiến tại tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ ngày 1/1/2001. Người hoạt động kháng chiến có hoàn cảnh cô đơn không nơi nương tựa được hưởng mức mai táng phí là 1.680.000 đồng, trong khi người hoạt động kháng chiến thuộc diện hộ đói nghèo được hưởng mức 840.000 đồng.

Đối tượng áp dụng

Người hoạt động kháng chiến tại tỉnh Bắc Ninh

Các điểm cốt lõi

  • Người hoạt động kháng chiến có hoàn cảnh cô đơn, không nơi nương tựa → được hưởng mai táng phí là 1.680.000 đồng
  • Người hoạt động kháng chiến trong diện hộ đói nghèo → được hưởng mai táng phí là 840.000 đồng
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn đảm bảo xã hội phân bổ hàng năm cho các huyện, thị xã
  • Thời gian áp dụng từ ngày 1/1/2001

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người hoạt động kháng chiến có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ về mai táng phí, đảm bảo quyền lợi xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ nguồn đảm bảo xã hội có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người hoạt động kháng chiến nào được hưởng mai táng phí?

Người hoạt động kháng chiến có hoàn cảnh cô đơn, không nơi nương tựa được hưởng mai táng phí là 1.680.000 đồng; người hoạt động kháng chiến trong diện hộ đói nghèo được hưởng mai táng phí là 840.000 đồng.

Mức mai táng phí cụ thể là bao nhiêu?

Người hoạt động kháng chiến có hoàn cảnh cô đơn, không nơi nương tựa được hưởng mai táng phí là 1.680.000 đồng; người hoạt động kháng chiến trong diện hộ đói nghèo được hưởng mai táng phí là 840.000 đồng.

Thời gian áp dụng quy định này từ khi nào?

Quy định này áp dụng từ ngày 1/1/2001.

Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?

Kinh phí thực hiện từ nguồn đảm bảo xã hội phân bổ hàng năm cho các huyện, thị xã.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này?

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá và các ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Toàn văn

UBND
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1231/QĐ-CT
Bắc Ninh, ngày 13 tháng 11 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về việc mai táng phí cho người hoạt động kháng chiến

 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định 47/2000/NĐ- CP ngày ngày 12/9/2000 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 25/2000/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2000 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc chi trả trợ cấp một lần đối với ngườihoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc;

Xét đề nghị của liên Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tàichính - Vật giá,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Người hoạt động kháng chiến hưởng trợ cấp một lần là người không hưởng lương, lương hưu, trợ cấp mất sức dài hạn, khi chết thì mức mai táng phí quy định như sau:

1- Đối với người hoạt động kháng chiến có hoàn cảnh cô đơn, không nơi nương tựa,mức mai táng phí là 1.680.000 đồng.

2- Đối với người hoạt động kháng chiến trong diện hộ đói nghèo, mức mai táng phílà 840.000 đồng.

Điều 2. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2001.

Kinh phí thực hiện trong nguồn đảm bảo xã hội phân bổ hàng năm cho các huyện, thịxã. SởLao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá và cácngành liên quan, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện; đảm bảoviệc xét duyệt, chi trả, thanh quyết toán đúng đối tượng và đúng các quy địnhhiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá và các ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.


PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Xuyên
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.