Nghị định số 124/2022/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028. Văn bản này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện áp dụng cho các mặt hàng cụ thể.
Scope of application
["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]
Key points
- "Người nộp thuế" phải tuân thủ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này khi nhập khẩu từ Nhật Bản - Điều 3.
- Hàng hóa được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng các điều kiện về xuất xứ hàng hóa và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa - Điều 4.
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước cũng được áp dụng thuế suất VJEPA nếu đáp ứng điều kiện quy định và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VJ hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa - Điều 5.
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bao gồm các cột "Mã hàng", "Mô tả hàng hóa" và "Thuế suất VJEPA (%)" với mức thuế suất khác nhau trong từng giai đoạn từ năm 2022 đến 2028 - Điều 3.
- Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VJEPA tại thời điểm tương ứng được ký hiệu "*" trong biểu thuế - Điều 3.
🌐 Social impact of this document
- "Người nộp thuế" và các tổ chức, cá nhân có liên quan sẽ được giảm bớt chi phí nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Các doanh nghiệp trong nước có thể hưởng lợi từ việc giảm giá thành sản phẩm khi sử dụng nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản.
- Việc thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028 sẽ thúc đẩy quan hệ thương mại song phương và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hai nước.
- Ngược lại, một số ngành công nghiệp trong nước có thể gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
❓ Frequently asked questions
Hàng hóa nào được áp dụng thuế suất VJEPA?
Hàng hóa thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này, được nhập khẩu từ Nhật Bản và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa.
Các điều kiện để áp dụng thuế suất VJEPA là gì?
Hàng hóa phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, được nhập khẩu từ Nhật Bản và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Thời gian áp dụng thuế suất VJEPA trong giai đoạn 2022 - 2028?
Thuế suất VJEPA được áp dụng theo từng giai đoạn từ năm 2022 đến 2028, cụ thể: 30/12/2022 - 31/3/2023; 01/4/2023 - 31/3/2024; 01/4/2024 - 31/3/2025; 01/4/2025 - 31/3/2026; 01/4/2026 - 31/3/2027; 01/4/2027 - 31/3/2028.
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam có được áp dụng thuế suất VJEPA?
Có, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VJ hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Nghị định số 124/2022/NĐ-CP thay thế cho nghị định nào?
Thay thế Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.
Full text
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 124/2022/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) giai đoạn 2022 - 2028 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
1. Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VJEPA).
2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cột "Thuế suất VJEPA (%)": Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
a) 30/12/2022 - 31/3/2023: Thuế suất áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023;
b) 01/4/2023 - 31/3/2024: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2024;
c) 01/4/2024 - 31/3/2025: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2025;
d) 01/4/2025 - 31/3/2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2026;
đ) 01/4/2026 - 31/3/2027: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2027;
e) 01/4/2027 - 31/3/2028: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2028.
4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VJEPA tại thời điểm tương ứng.
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan bao gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.
3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp), có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu JV hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, theo quy định của Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản và theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VJ hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản và theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước: - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTH (2). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Minh Khái |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: