Quyết định 125/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng dầu mỏ, cụ thể là xăng trắng và condensate. Mức thuế suất mới áp dụng từ ngày 1/11/1999.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng dầu mỏ nêu trên.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dùng cho máy bay → phải chịu thuế suất 10%.
- Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dung môi → phải chịu thuế suất 10%.
- Doanh nghiệp nhập khẩu xăng loại khác → phải chịu thuế suất 15%.
- Doanh nghiệp nhập khẩu diesel → phải chịu thuế suất 25%.
- Doanh nghiệp nhập khẩu ma-dút → miễn thuế (thuế suất 0%).
- Doanh nghiệp nhập khẩu dầu hoả thông dụng → phải chịu thuế suất 20%.
- Doanh nghiệp nhập khẩu naptha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng → phải chịu thuế suất 15%.
- Doanh nghiệp nhập khẩu condensate và các chế phẩm tương tự → phải chịu thuế suất 5%.
- Doanh nghiệp nhập khẩu loại dầu mỏ khác → phải chịu thuế suất 10%.
- Các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp trước ngày 1/11/1999 không bị ảnh hưởng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp sẽ có mức thuế suất rõ ràng, giúp quản lý chi phí và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Mức thuế suất tăng đối với một số mặt hàng như xăng loại khác (15%) và diesel (25%), làm tăng chi phí nhập khẩu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất của xăng dùng cho máy bay là bao nhiêu?
Xăng dùng cho máy bay phải chịu thuế suất 10% theo quy định mới.
Doanh nghiệp nhập khẩu condensate và các chế phẩm tương tự phải chịu mức thuế suất bao nhiêu?
Doanh nghiệp nhập khẩu condensate và các chế phẩm tương tự phải chịu thuế suất 5% theo quy định mới.
Thuế suất của xăng loại khác là bao nhiêu?
Xăng loại khác phải chịu thuế suất 15% theo quy định mới.
Doanh nghiệp nhập khẩu diesel phải chịu mức thuế suất bao nhiêu?
Doanh nghiệp nhập khẩu diesel phải chịu thuế suất 25% theo quy định mới.
Mức thuế suất condensate và các chế phẩm tương tự là bao nhiêu?
Condensate và các chế phẩm tương tự phải chịu thuế suất 5% theo quy định mới.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
___________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 832/QĐ-TTg ngày 1/9/1999 về việc xử lý thuế và giá xăng dầu;
Tham khảo ý kiến của Bộ Thương mại và Ban Vật giá Chính phủ;
Căn cứ tình hình biến động giá trên thị trường thế giới;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi tên của mặt hàng xăng trắng (xăng pha sơn) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng condensate và các chế phẩm tương tự, thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 100/1999/QĐ/BTC ngày 28/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
|
Mã số |
Mô tả nhóm, mặt hàng |
Thuế suất (%) |
||
|
Nhóm |
Phân nhóm |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
2710 |
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó - Xăng các loại: |
|||
| - Xăng các loại: | ||||
|
2710 |
00 |
11 |
-- Xăng dùng cho máy bay |
10 |
|
2710 |
00 |
12 |
-- Xăng dung môi |
10 |
|
2710 |
00 |
19 |
--Xăng loại khác |
15 |
|
2710 |
00 |
20 |
- Diesel |
25 |
|
2710 |
00 |
30 |
- Ma-dút |
0 |
|
2710 |
00 |
40 |
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) |
20 |
|
2710 |
00 |
50 |
- Dầu hoả thông dụng |
20 |
|
2710 |
00 |
60 |
- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng. |
15 |
|
2710 |
00 |
70 |
- Condensate và các chế phẩm tương tự |
5 |
|
2710 |
00 |
90 |
- Loại khác |
10 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 1/11/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: