Quyết định số 125/1999/QĐ-BTC Về việc sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định 125/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng dầu mỏ, cụ thể là xăng trắng và condensate. Mức thuế suất mới áp dụng từ ngày 1/11/1999.

Document No.125/1999/QĐ-BTC
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byPhan Văn Trọng — Thứ trưởng
Updated01/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Issued date19/10/1999
Effective date01/11/1999
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định 125/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng dầu mỏ, cụ thể là xăng trắng và condensate. Mức thuế suất mới áp dụng từ ngày 1/11/1999.

Scope of application

Cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng dầu mỏ nêu trên.

Key points

  • Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dùng cho máy bay → phải chịu thuế suất 10%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dung môi → phải chịu thuế suất 10%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu xăng loại khác → phải chịu thuế suất 15%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu diesel → phải chịu thuế suất 25%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu ma-dút → miễn thuế (thuế suất 0%).
  • Doanh nghiệp nhập khẩu dầu hoả thông dụng → phải chịu thuế suất 20%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu naptha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng → phải chịu thuế suất 15%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu condensate và các chế phẩm tương tự → phải chịu thuế suất 5%.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu loại dầu mỏ khác → phải chịu thuế suất 10%.
  • Các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp trước ngày 1/11/1999 không bị ảnh hưởng.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp sẽ có mức thuế suất rõ ràng, giúp quản lý chi phí và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Mức thuế suất tăng đối với một số mặt hàng như xăng loại khác (15%) và diesel (25%), làm tăng chi phí nhập khẩu.

❓ Frequently asked questions

Thuế suất của xăng dùng cho máy bay là bao nhiêu?

Xăng dùng cho máy bay phải chịu thuế suất 10% theo quy định mới.

Doanh nghiệp nhập khẩu condensate và các chế phẩm tương tự phải chịu mức thuế suất bao nhiêu?

Doanh nghiệp nhập khẩu condensate và các chế phẩm tương tự phải chịu thuế suất 5% theo quy định mới.

Thuế suất của xăng loại khác là bao nhiêu?

Xăng loại khác phải chịu thuế suất 15% theo quy định mới.

Doanh nghiệp nhập khẩu diesel phải chịu mức thuế suất bao nhiêu?

Doanh nghiệp nhập khẩu diesel phải chịu thuế suất 25% theo quy định mới.

Mức thuế suất condensate và các chế phẩm tương tự là bao nhiêu?

Condensate và các chế phẩm tương tự phải chịu thuế suất 5% theo quy định mới.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 125/1999/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

___________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 832/QĐ-TTg ngày 1/9/1999 về việc xử lý thuế và giá xăng dầu;

Tham khảo ý kiến của Bộ Thương mại và Ban Vật giá Chính phủ;

Căn cứ tình hình biến động giá trên thị trường thế giới;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi tên của mặt hàng xăng trắng (xăng pha sơn) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng condensate và các chế phẩm tương tự, thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 100/1999/QĐ/BTC ngày 28/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã số

Mô tả nhóm, mặt hàng 

Thuế suất (%)

Nhóm

Phân nhóm

1

2

3

4

5

2710

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó

- Xăng các loại:

- Xăng các loại:

2710

00

11

-- Xăng dùng cho máy bay

10

2710

00

12

-- Xăng dung môi

10

2710

00

19

--Xăng loại khác

15

2710

00

20

- Diesel

25

2710

00

30

- Ma-dút

0

2710

00

40

- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...)

20

2710

00

50

- Dầu hoả thông dụng

20

2710

00

60

- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng.

15

2710

00

70

- Condensate và các chế phẩm tương tự

5

2710

00

90

- Loại khác

10

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 1/11/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phan Văn Trọng

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

125/1999/QĐ-BTC
Quyết định số 125/1999/QĐ-BTC Về việc sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.