Quyết định số 1259/QĐ-BTC mở rộng phạm vi thí điểm cho phép người nộp thuế tại tỉnh Vĩnh Phúc có thể nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tài chính.
Scope of application
Người nộp thuế tham gia thí điểm tại tỉnh Vĩnh Phúc
Key points
- Người nộp thuế tại tỉnh Vĩnh Phúc được phép tham gia thí điểm nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet (Điều 2).
- Người nộp thuế phải tuân thủ quy định tại Quyết định số 1830/QĐ-BTC về việc thí điểm thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet (Điều 3).
- Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và các đơn vị liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành.
- Người nộp thuế tham gia thí điểm cần đăng ký và tuân thủ quy trình quản lý nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet do Tổng cục Thuế quy định (Điều 3).
- Việc triển khai thí điểm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý thuế, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tài chính.
🌐 Social impact of this document
- Người nộp thuế tại tỉnh Vĩnh Phúc được hưởng lợi từ việc tiết kiệm thời gian và chi phí khi nộp hồ sơ khai thuế qua mạng.
- Cơ quan Thuế có thể nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhờ công nghệ thông tin, giảm thiểu sai sót trong quá trình xử lý hồ sơ.
- Người nộp thuế cần đầu tư vào hệ thống công nghệ để tham gia thí điểm, tạo ra chi phí ban đầu.
❓ Frequently asked questions
Tôi có thể tham gia thí điểm nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet tại tỉnh Vĩnh Phúc không?
Có, người nộp thuế tại tỉnh Vĩnh Phúc được phép tham gia thí điểm theo Quyết định số 1259/QĐ-BTC.
Tôi cần tuân thủ quy định nào khi tham gia thí điểm?
Người nộp thuế phải tuân thủ quy định tại Quyết định số 1830/QĐ-BTC và thực hiện theo quy trình quản lý đăng ký và nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet của Tổng cục Thuế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 1259/QĐ-BTC có hiệu lực kể từ ngày ký.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1259/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc mở rộng phạm vi thí điểm người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1830/QĐ-BTC ngày 29/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm thực hiện nộp hồ so khai thuế qua mạng Internet đối với Người nộp thuế;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tiếp tục triển khai thực hiện thí điểm Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet.
Điều 2. Áp dụng thí điểm Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Người nộp thuế tham gia thí điểm nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet phải thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 1830/QĐ-BTC ngày 29/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet đối với Người nộp thuế và thực hiện theo quy trình quản lý đăng ký và nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet của Người nộp thuế của Tổng cục Thuế./.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng các vụ: Kế hoạch- Tài chính, Chính sách thuế, Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc hệ thống Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: