Nghị định số 126/2016/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa từ các nước thành viên Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ vào Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018. Văn bản này xác định điều kiện để được hưởng mức thuế ưu đãi và ban hành biểu thuế cụ thể.
适用范围
["Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]
要点
- Người nộp thuế → được áp dụng thuế suất AIFTA cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Ấn Độ → phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này (Điều 3).
- Hàng hóa nhập khẩu → không được hưởng thuế suất AIFTA nếu không thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không xuất xứ từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Ấn Độ (Điều 4).
- Người nộp thuế → phải tuân thủ quy định về vận chuyển trực tiếp hàng hóa từ nước xuất khẩu vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định (Điều 4, khoản 3).
- Hàng hóa nhập khẩu → phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu AI để được áp dụng thuế suất AIFTA (Điều 4, khoản 4).
- Nghị định này thay thế Thông tư số 169/2014/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2015-2018 (Điều 5).
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu cho một số mặt hàng cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong giao dịch thương mại quốc tế.
- Các cơ quan hải quan và công chức hải quan phải thực hiện các quy định mới về thuế suất AIFTA, tăng cường quản lý xuất xứ hàng hóa để đảm bảo tuân thủ Hiệp định ASEAN - Ấn Độ.
❓ 常见问题
Hàng hóa nhập khẩu từ nước nào được áp dụng thuế suất AIFTA?
Hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, bao gồm Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Ấn Độ và Việt Nam.
Điều kiện nào để được áp dụng thuế suất AIFTA?
Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này, xuất xứ từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Ấn Độ và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu AI.
Nghị định này thay thế văn bản nào?
Nghị định số 126/2016/NĐ-CP thay thế Thông tư số 169/2014/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2015-2018.
Thời gian áp dụng thuế suất AIFTA?
Thuế suất AIFTA được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
全文
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Ấn Độ và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2016-2018 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AIFTA).
1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
2. Cột “Thuế suất AIFTA (%)”: thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.
3. Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất AIFTA tại thời điểm tương ứng.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, bao gồm các nước sau:
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
c) Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;
d) Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào;
đ) Ma-lay-xi-a;
e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;
g) Cộng hoà Phi-líp-pin;
h) Cộng hoà Xinh-ga-po;
i) Vương quốc Thái Lan;
k) Cộng hòa Ấn Độ;
l) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều này vào Việt Nam, do Bộ Công Thương quy định.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu AI do Bộ Công Thương quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ Thông tư số 169/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2015-2018.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: