Thông tư này quy định chi tiết về chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin. Chi phí được thu dựa trên mức giá cụ thể trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin; Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp thông tin.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin → phải trả chi phí in, sao, chụp theo mức thu quy định tại Phụ lục (3.000 - 18.000 đồng/trang A4), trừ trường hợp không phải trả chi phí.
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin → phải trả chi phí gửi thông tin bằng mức giá cước dịch vụ bưu chính công ích hoặc theo quy định hiện hành (3).
- Cơ quan nhà nước cung cấp thông tin → thu, nộp, lập dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Người yêu cầu cung cấp thông tin đã gửi yêu cầu trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành → tiếp tục áp dụng mức chi phí thực tế theo Thông tư 46/2018/TT-BTC (5).
- Thông tư này có hiệu lực từ 01 tháng 9 năm 2026 và thay thế Thông tư số 46/2018/TT-BTC (6).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả chi phí khi yêu cầu cung cấp thông tin, có thể tạo gánh nặng về tài chính.
- Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin được quyền tiếp cận thông tin một cách công bằng và minh bạch.
- Cơ quan nhà nước cần quản lý chặt chẽ chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chi phí in, sao, chụp tài liệu giấy là bao nhiêu?
Phô tô đen trắng 3.000 đồng/trang A4; Phô tô màu 18.000 đồng/trang A4 (Điều 3).
Người dân và doanh nghiệp phải trả chi phí khi yêu cầu cung cấp thông tin?
Trừ trường hợp được miễn, người dân và doanh nghiệp phải trả chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin theo mức thu quy định (Điều 3).
Cơ quan nhà nước có thể thu bao nhiêu tiền từ việc cung cấp thông tin?
Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ in, sao, chụp và gửi thông tin mà cơ quan nhà nước sẽ thu chi phí theo mức giá cụ thể (Điều 3).
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 (Điều 6).
Thông tư này thay thế thông tư nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 46/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin (Điều 6).
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 126/2026/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin.
2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp thông tin.
Điều 3. Chi phí cung cấp thông tin
1. Chi phí in, sao, chụp thông tin thực hiện theo mức thu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chi phí gửi thông tin yêu cầu cung cấp: Mức thu chi phí thực hiện theo mức giá cước dịch vụ nhận, gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc theo mức chi phí gửi chuyển bưu phẩm, chuyển phát nhanh theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 thì không phải trả chi phí.
Điều 4. Thu, nộp, lập dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng chi phí cung cấp thông tin
1. Việc thu, nộp, lập dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về tiếp cận thông tin và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tiền thu từ chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được hạch toán vào Chương của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, Tiểu mục 4949 “Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ánh ở các tiểu mục thu nợ)” thuộc Mục 4900 “Các khoản thu khác” theo quy định tại Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
Người yêu cầu cung cấp thông tin đã gửi yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được nhận kết quả thì tiếp tục áp dụng mức chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư số 46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; - Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ - Văn phòng Chính phủ (để đăng tải); |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
|
Phụ lục
CHI PHÍ IN, SAO, CHỤP THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT |
Công việc thực hiện |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Sao, chụp (sau đây gọi chung là Phô tô) tài liệu giấy (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
1.1 |
Phô tô đen trắng |
Trang A4 |
3.000 |
|
1.2 |
Phô tô màu |
Trang A4 |
18.000 |
|
2 |
In từ phim, ảnh gốc (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
2.1 |
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
36.000 |
|
2.2 |
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
54.000 |
|
2.3 |
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
135.000 |
|
3 |
In sao tài liệu ghi âm (không bao gồm vật tư) |
Phút nghe |
27.000 |
|
4 |
In sao phim điện ảnh (không bao gồm vật tư) |
Phút chiếu |
54.000 |
|
5 |
In tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1) |
|
|
|
5.1 |
- In đen trắng (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
2.000 |
|
5.2 |
- In màu (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
14.000 |
|
|
- Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4. |
||
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.