Quyết định số 1261/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt 02 tầng trên địa bàn thành phố từ năm 2005 đến 2007, áp dụng theo từng thời điểm cụ thể.
Các điểm cốt lõi
- Loại đơn giá → Áp dụng từ tháng 12/2005 đến hết tháng 4/2006: 1.162.158 đồng/ca xe, 14.527 đồng/km
- Loại đơn giá → Áp dụng từ ngày 1/5/2006 đến hết tháng 9/2006: 1.183.279 đồng/ca xe, 14.791 đồng/km
- Loại đơn giá → Áp dụng từ ngày 1/10/2006 đến hết tháng 11/2007: 1.299.052 đồng/ca xe, 16.238 đồng/km
- Loại đơn giá → Áp dụng từ ngày 1/12/2007 trở về sau: 1.453.779 đồng/ca xe, 16.153 đồng/km
- Điều kiện áp dụng → Chi tiết đơn giá chi phí được nêu trong phụ lục đính kèm theo Công văn số 2459/LSTC-SGTCC ngày 11/3/2008 của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông - Công chính
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc xác định chi phí vận chuyển khách công cộng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xe buýt.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về mặt tài chính đối với một số doanh nghiệp vận tải nếu không có sự điều chỉnh phù hợp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt 02 tầng áp dụng từ tháng nào?
Đơn giá áp dụng từ tháng 12/2005 đến hết tháng 4/2006 là 1.162.158 đồng/ca xe, 14.527 đồng/km; từ ngày 1/5/2006 đến hết tháng 9/2006 là 1.183.279 đồng/ca xe, 14.791 đồng/km; từ ngày 1/10/2006 đến hết tháng 11/2007 là 1.299.052 đồng/ca xe, 16.238 đồng/km; từ ngày 1/12/2007 trở về sau là 1.453.779 đồng/ca xe, 16.153 đồng/km.
Có thông tin về đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt 02 tầng không?
Có, đơn giá được quy định cụ thể theo từng thời điểm: từ tháng 12/2005 đến hết tháng 4/2006 là 1.162.158 đồng/ca xe, 14.527 đồng/km; từ ngày 1/5/2006 đến hết tháng 9/2006 là 1.183.279 đồng/ca xe, 14.791 đồng/km; từ ngày 1/10/2006 đến hết tháng 11/2007 là 1.299.052 đồng/ca xe, 16.238 đồng/km; từ ngày 1/12/2007 trở về sau là 1.453.779 đồng/ca xe, 16.153 đồng/km.
Đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt 02 tầng được quy định như thế nào?
Đơn giá được quy định cụ thể theo từng thời điểm: từ tháng 12/2005 đến hết tháng 4/2006 là 1.162.158 đồng/ca xe, 14.527 đồng/km; từ ngày 1/5/2006 đến hết tháng 9/2006 là 1.183.279 đồng/ca xe, 14.791 đồng/km; từ ngày 1/10/2006 đến hết tháng 11/2007 là 1.299.052 đồng/ca xe, 16.238 đồng/km; từ ngày 1/12/2007 trở về sau là 1.453.779 đồng/ca xe, 16.153 đồng/km.
Đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt 02 tầng được quy định trong bao lâu?
Đơn giá được áp dụng từ năm 2005 đến 2007, cụ thể là: từ tháng 12/2005 đến hết tháng 4/2006; từ ngày 1/5/2006 đến hết tháng 9/2006; từ ngày 1/10/2006 đến hết tháng 11/2007; từ ngày 1/12/2007 trở về sau.
Toàn văn
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUYẾT ĐỊNH
Về duyệt, ban hành đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng
bằng xe buýt 02 tầng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố duyệt định mức tiêu hao nhiên liệu trong vận doanh của xe buýt 02 tầng;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông - Công chính (Công văn số 2459/LSTC-SGTCC ngày 11 tháng 3 năm 2008),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt, ban hành đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt 02 tầng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng theo từng thời điểm cụ thể như sau:
|
Loại đơn giá |
Áp dụng từ tháng 12 năm 2005 đến hết tháng 4 năm 2006 |
Áp dụng từ ngày 01 tháng 5 đến hết tháng 9 năm 2006 |
Áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đến hết tháng 11 năm 2007 |
Áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2007 trở về sau |
|
Đồng/ca xe Đồng/km |
1.162.158 14.527 |
1.183.279 14.791 |
1.299.052 16.238 |
1.453.779 16.153 |
Chi tiết đơn giá chi phí được duyệt nêu trong phụ lục đính kèm theo Công văn số 2459/LSTC-SGTCC ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông - Công chính.
Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Viện trưởng Viện Kinh tế thành phố, Giám đốc Liên hiệp Hợp tác xã vận tải thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.