Quyết định số 127/1999/QĐ-BTC ban hành biểu mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động thị trường chứng khoán nhằm quản lý và điều chỉnh các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường này. Văn bản quy định chi tiết về việc thu nộp và sử dụng phí, lệ phí.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thị trường chứng khoán; cơ quan thu phí, lệ phí quản lý nhà nước về hoạt động thị trường chứng khoán.
핵심 사항
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thị trường chứng khoán phải nộp các loại phí, lệ phí theo quy định (Điều 3).
- Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 10% số tiền thu được để chi cho việc tổ chức thu (Điều 4).
- Trung tâm giao dịch chứng khoán có mức trích khác theo quy định tại điểm 3c mục II Thông tư số 10/1999/TT-BTC.
- Cơ quan thu phí, lệ phí phải đăng ký, kê khai thu, nộp lệ phí với cơ quan thuế địa phương nơi thu (Điều 2).
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động thị trường chứng khoán.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán phải tuân thủ việc nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Nâng cao hiệu quả thu ngân sách từ các hoạt động liên quan đến thị trường chứng khoán.
❓ 자주 묻는 질문
Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán phải nộp những loại phí nào?
Phải nộp các loại phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định số 127/1999/QĐ-BTC.
Cơ quan thu phí có được trích bao nhiêu phần trăm từ số tiền thu được?
Cơ quan thu phí được trích 10% số tiền thu được để chi cho việc tổ chức thu (Điều 4).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành biểu mức thu phí, lệ phí
đối với hoạt động thị trường chứng khoán
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Sau khi có ý kiến tham gia của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (công văn số 141/UBCK ngày 14/10/1999);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động thị trường chứng khoán.
Điều 2: Cơ quan thu phí, lệ phí quản lý nhà nước về hoạt động thị trường chứng khoán thực hiện đăng ký, kê khai thu, nộp lệ phí với cơ quan thuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 3: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thị trường chứng khoán phải nộp các loại phí, lệ phí quy định theo Quyết định này.
Điều 4: Cơ quan thu phí, lệ phí đối với hoạt động Chứng khoán được trích 10% số phí, lệ phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu theo quy định tại điểm 5.b mục III Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính. Riêng đối với các Trung tâm giao dịch chứng khoán mức trích được áp dụng theo quy định tại điểm 3c mục II Thông tư số 10/1999/TT/BTC ngày 29/01/1999 của Bộ Tài chính về hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí hoạt động chứng khoán, đơn vị được Uỷ Ban chứng khoán nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.