Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao, áp dụng cho các đội tuyển quốc gia, trẻ quốc gia, tỉnh ngành, trẻ tỉnh ngành, năng khiếu, cấp huyện. Mức chế độ dinh dưỡng được quy định cụ thể theo cấp đội tuyển, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu, với mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày cho vận động viên quốc gia trong thời gian chuẩn bị tham dự giải đấu lớn.

문서 번호127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Sỹ Danh Cơ Quan Ban Hành Bộ Văn Hoá, Thông Tin Và Thể Thao Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Danh Thái — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Văn Hóa - Thông Tin, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일24. 12. 2008
발효일01. 01. 2009
효력 만료일25. 12. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao, áp dụng cho các đội tuyển quốc gia, trẻ quốc gia, tỉnh ngành, trẻ tỉnh ngành, năng khiếu, cấp huyện. Mức chế độ dinh dưỡng được quy định cụ thể theo cấp đội tuyển, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu, với mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày cho vận động viên quốc gia trong thời gian chuẩn bị tham dự giải đấu lớn.

적용 범위

Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao.

핵심 사항

  • Vận động viên, huấn luyện viên trong đội tuyển quốc gia, trẻ quốc gia, tỉnh ngành, trẻ tỉnh ngành, năng khiếu, cấp huyện được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù với mức cụ thể theo từng cấp đội tuyển.
  • Mức chế độ dinh dưỡng cho vận động viên tập trung tập luyện ở trong nước và nước ngoài được quy định rõ ràng, từ 50.000 đến 200.000 đồng/người/ngày.
  • Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu cũng được quy định cụ thể.
  • Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo theo phân cấp.
  • Các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên có quyền khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung chế độ dinh dưỡng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện tốt hơn cho vận động viên và huấn luyện viên tập trung vào công việc của mình.
  • Giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, huấn luyện và thi đấu thể thao.
  • Phụ thuộc nguồn ngân sách địa phương có thể gây gánh nặng về chi phí đối với một số đơn vị.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chế độ dinh dưỡng tối đa cho vận động viên quốc gia là bao nhiêu?

200.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.

Có bao nhiêu mức chế độ dinh dưỡng được quy định trong Thông tư?

Có 5 mức chế độ dinh dưỡng được quy định cho vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển: Đội tuyển quốc gia (120.000 đồng), Đội tuyển trẻ quốc gia (90.000 đồng), Đội tuyển tỉnh, ngành (90.000 đồng), Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành (70.000 đồng) và Đội tuyển năng khiếu các cấp (50.000 đồng).

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do ai đảm bảo?

Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí cho vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do Trung ương quản lý. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý.

Có điều chỉnh mức chế độ dinh dưỡng khi giá cả thị trường biến động không?

Khi giá cả thị trường biến động từ 10% trở lên, Liên Bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức nêu trên cho phù hợp.

전문

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên,

huấn luyện viên thể thao thành tích cao

______________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1.1. Đối tượng:

- Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

- Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) 

1.2. Phạm vi:

- Đội tuyển quốc gia.

- Đội tuyển trẻ quốc gia.

- Đội tuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngành (gọi là đội tuyển tỉnh, ngành).

- Đội tuyển trẻ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngành (gọi là đội tuyển trẻ tỉnh, ngành).

- Đội tuyển năng khiếu các cấp

- Đội tuyển cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1.3. Thời gian áp dụng: trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách nhà nước.

3. Nhà nước khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:

1.1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

- Tập luyện ở trong nước (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

 

 

1

Đội tuyển quốc gia

120.000

 

2

Đội tuyển trẻ quốc gia

90.000

 

3

Đội tuyển tỉnh, ngành

90.000

 

4

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

70.000

 

5

Đội tuyển năng khiếu các cấp

50.000

 

- Tập luyện ở nước ngoài: Căn cứ vào quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng đào tạo, tập huấn được ký kết giữa các cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo vận động viên, huấn luyện viên thể thao ở trong nước với nước ngoài và cân đối trong khuổn khổ dự toán ngân sách nhà nước chi sự nghiệp thể dục thể được cấp có thẩm quyền thông báo đầu năm.  

- Đối với vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển quốc gia, trong thời gian tập trung tập luyện theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền để chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới được hưởng chế độ dinh dưỡng là 200.000 đồng/người/ngày, trong thời gian tối đa 90 ngày.

1.2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển trẻ quốc gia

120.000

2

Đội tuyển tỉnh, ngành

120.000

3

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

90.000

4

Đội tuyển năng khiếu các cấp

90.000

 

- Thuốc bổ tăng lực đối với vận động viên thể thao: Căn cứ vào khả năng ngân sách được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm và tính đặc thù của từng môn thi đấu, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định cho từng đối tượng được hưởng .  

- Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới và các giải thể thao quốc tế khác vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải.

Căn cứ tình hình thực tế, Bộ Văn hoá, thể thao và Du lịch quy định cụ thể việc sử dụng số tiền theo chế độ dinh dưỡng trên đây cho phù hợp.

1.3. Tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng nguồn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc cấp mình quản lý cho phù hợp nhưng không vượt quá mức quy định tại Thông tư này.

Riêng đối với đội tuyển cấp huyện, quận, thị xã (gọi chung là đội tuyển cấp huyện) căn cứ khả năng ngân sách địa phương, phong trào thể dục thể thao, quy chế tuyển chọn và đào tạo vận động viên của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian thi đấu.

1.4. Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn thể thao quốc gia đăng cai tổ chức (như Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam, Liên đoàn Xe đạp - mô tô Việt Nam, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam,... ) trong thời gian tập trung thi đấu vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện viên tham dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.

3. Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các Bộ, ngành ở Trung ương, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm  quyền theo quy định.

4. Khoản chi về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên được hạch toán vào mục “Các khoản thanh toán khác cho cá nhân” thuộc các Chương, Loại, Khoản tương ứng.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: - Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do Trung ương quản lý (đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia).

- Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý (đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội tuyển năng khiếu).

6- Khi giá cả thị trường biến động từ 10% trở lên, Liên Bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức nêu trên cho phù hợp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Thông tư liên Bộ số 103/2004/TT-LB ngày 5/11/2004 của Liên Bộ Tài chính - Uỷ ban Thể dục Thể thao về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 19
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 178/2007/NĐ-CP Nghị định số 178/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 만료됨 36/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2010/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh 만료됨 1400/QĐ-UBND Quyết định số 1400/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 1353/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1353/2010/QĐ-UBND Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 27/2009/QĐ-UBND Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Quy định ché độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Đồng Nai 만료됨 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong tỉnh Trà Vinh 발효 중 74/2009/QĐ-UBND Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài và lực lượng phục vụ ngành thể dục thể thao thành phố. 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh 만료됨 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao 만료됨 23/2009/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND7 Về chế độ hỗ trợ đối với diễn viên, huấn luyện viên, vận động viên ngành văn hóa, thể thao và du lịch 만료됨 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang 만료됨 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo vận động viên thành phố Đà Nẵng 만료됨 20/2011/QĐ-UBND Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc thành phố Đà Nẵng 만료됨 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi thực hiện một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND V/v quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Gia Lai 발효 중 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Về chế độ hỗ trợ đối với diễn viên, huấn luyện viên, vận động viên ngành văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bình Dương 만료됨
127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL
Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 17
22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 만료됨 129/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2009/NQ-HĐND Về chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang 만료됨 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 만료됨 20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 발효 중 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh An Giang 만료됨 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 만료됨 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh 만료됨 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 발효 중 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 발효 중 23/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh 만료됨 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Quy định về mức huy động đóng góp, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 74/2009/QĐ-UBND Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án thành lập Quỹ bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc gia Côn Đảo 발효 중 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh 만료됨 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.