Thông tư số 127/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Thông tư số 127/2015/TT-BTC hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp tự động và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế. Thông tư có hiệu lực từ 10/10/2015.

Document No.127/2015/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byĐỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
Updated24/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Issued date21/08/2015
Effective date10/10/2015
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 127/2015/TT-BTC hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp tự động và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế. Thông tư có hiệu lực từ 10/10/2015.

Scope of application

Cơ quan Thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế cấp tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện), Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Key points

  • Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp tự động qua Hệ thống Đăng ký thuế và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Phân công cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí như quy mô kinh doanh, ngành nghề đặc thù, địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Cơ quan Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Thông tư có hiệu lực từ 10/10/2015 và bãi bỏ các văn bản hướng dẫn trước đây.
  • Tổng cục Thuế phối hợp với Cục Quản lý đăng ký kinh doanh để tổ chức thực hiện việc cấp mã số doanh nghiệp tự động.

🌐 Social impact of this document

  • Giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thành lập và quản lý thuế.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý thuế thông qua việc phân công cơ quan Thuế phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.

❓ Frequently asked questions

Doanh nghiệp cần làm gì để được cấp mã số?

Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, và Mã số doanh nghiệp sẽ được tự động cấp qua Hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục Thuế.

Cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp như thế nào?

Cơ quan Thuế phân công quản lý doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí như quy mô kinh doanh, ngành nghề đặc thù và địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc cấp mã số doanh nghiệp tự động có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

Cơ quan Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm gì trong việc cấp mã số doanh nghiệp?

Cơ quan Đăng ký kinh doanh truyền thông tin về doanh nghiệp đăng ký thành lập mới sang Hệ thống Đăng ký thuế, và kiểm tra các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.

Việc phân công cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp có hiệu lực đến khi nào?

Việc phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới được thực hiện đến 31/12/2016.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH
-------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------
Số: 127/2015/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp

____________________________ 

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc cấp mã số doanh nghiệp tự động theo phương thức điện tử và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp như sau:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Thông tư này hướng dẫn về cấp mã số doanh nghiệp tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục Thuế và trao đổi thông tin đăng ký thuế với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế hiện hành.

b) Thông tư này hướng dẫn về việc phân công quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm các trường hợp: thành lập mới; tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp); thay đổi địa chỉ trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Việc phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. Đối với những doanh nghiệp đã được phân công cơ quan thuế quản lý trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phân công đó hoặc theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã báo cáo và được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:

a) Cơ quan Thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế cấp tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện;

b) Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 2. Trình tự thực hiện cấp mã số doanh nghiệp tự động

1. Nguyên tắc cấp mã số doanh nghiệp tự động

Việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục Thuế ngay trong ngày làm việc theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trình tự thực hiện

Căn cứ thông tin giao dịch điện tử về doanh nghiệp đăng ký thành lập mới do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang, Hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục Thuế tự động thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của các thông tin liên quan trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế.

a) Trường hợp thông tin đầy đủ, đúng quy định:

Tự động tạo mã số doanh nghiệp và thực hiện phân công cơ quan Thuế trực tiếp quản lý đối với doanh nghiệp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) phù hợp với Nghị quyết phân cấp nguồn thu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Tự động truyền thông tin về mã số doanh nghiệp, thông tin cơ quan Thuế trực tiếp quản lý đối với doanh nghiệp sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

b) Trường hợp thông tin không đầy đủ (thiếu các chỉ tiêu bắt buộc) hoặc không theo đúng quy định:

Tự động tạo thông báo về thông tin không đầy đủ, không đúng quy định;

Tự động truyền thông tin sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Cơ quan Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp biết, thực hiện điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi nhận được kết quả cấp mã số doanh nghiệp và các thông tin về cơ quan Thuế trực tiếp quản lý do Cơ quan thuế truyền sang, Cơ quan Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời in Thông báo cơ quan thuế trực tiếp quản lý và trả cùng kết quả đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp biết để thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ về thuế theo quy định.

Điều 3. Phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp

1. Nguyên tắc phân công cơ quan Thuế trực tiếp quản lý đối với doanh nghiệp

a) Việc phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp được thực hiện trên Hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục Thuế và đồng thời với cấp mã số doanh nghiệp.

Cơ quan thuế căn cứ thông tin của người nộp thuế trên hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp do Cơ quan Đăng ký kinh doanh truyền sang qua hình thức điện tử để thực hiện phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp.

b) Phù hợp với năng lực quản lý của cơ quan thuế các cấp, các quy định của Luật Ngân sách nhà nước về thẩm quyền quản lý, phân cấp nguồn thu tại địa phương và phù hợp với các quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành;

c) Phù hợp với tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm của từng địa phương, vùng, miền trên cả nước.

2. Căn cứ các nguyên tắc phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này và căn cứ nội dung phân cấp nguồn thu nêu tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Để đảm bảo việc phân công được Hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục Thuế thực hiện tự động, tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới về cơ bản phải căn cứ các thông tin của người nộp thuế trên hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp do Cơ quan Đăng ký kinh doanh truyền sang. Khi xây dựng tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới, cần lưu ý một số nội dung sau:

a) Cục Thuế trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp:

a.1) Doanh nghiệp nhà nước.

Riêng doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước, Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để đề xuất phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;

a.2) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

a.3) Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn (như thủy điện, bưu chính, viễn thông, xây dựng cơ bản...); doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn; doanh nghiệp có số thu ngân sách được phân bố cho nhiều địa bàn cấp tỉnh hoặc nhiều địa bàn cấp huyện trên cùng tỉnh, thành phố được thụ hưởng theo quy định của pháp luật;

a.4) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, có tính chất pháp lý phức tạp như: hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, hoạt động pháp luật, khai khoáng. Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và các nguyên tắc phân công quản lý thuế nêu tại khoản 1 Điều này để đề xuất phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;

b) Chi cục Thuế trực tiếp quản lý các doanh nghiệp còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện.

Điều 4. Trao đổi thông tin cảnh báo các trường hợp vi phạm pháp luật thuế

1. Các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế cảnh báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm:

a) Cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, đã bị cơ quan Thuế chuyển cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về thuế.

b) Doanh nghiệp có cá nhân là "người quản lý doanh nghiệp" hoặc thành viên của Hội đồng thành viên, thành viên của Hội đồng quản trị hoặc thành viên hợp danh mà trước đó các cá nhân này là Chủ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân); Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần); thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã bị cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp không còn kinh doanh ở địa chỉ đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.

c) Doanh nghiệp thành lập trái với các quy định của Luật Doanh nghiệp như: cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh thì không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân và ngược lại; thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác.

2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin về cá nhân người thành lập doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp do cơ quan Thuế quản lý thuộc khoản 1 Điều này để Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và đầu tư cập nhật danh sách cảnh báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Cơ quan Đăng ký kinh doanh khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này và phối hợp với các cơ quan Thuế có liên quan trong việc yêu cầu cá nhân người thành lập doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ và thủ tục về thuế liên quan theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động đã được phân công cơ quan thuế quản lý (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý) trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực vẫn được giữ nguyên.

Việc phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới theo hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện đến 31/12/2016.

Từ 01/01/2017, thực hiện Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể về việc phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp để thực hiện.

2. Doanh nghiệp, tổ chức thành lập được cấp mã số doanh nghiệp và phân công Chi cục Thuế quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư này, sau đó có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (phát sinh hoàn thuế giá trị gia tăng) theo quy định thì thực hiện phân công Cục Thuế quản lý thuế đối với những nhiệm vụ liên quan đến hoàn thuế theo các quy định của Luật Quản lý thuế về thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế.

3. Cục Thuế có trách nhiệm thông báo nội dung phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để phối hợp thực hiện.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

2. Các văn bản hướng dẫn về việc phân công quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện việc cấp mã số doanh nghiệp tự động theo quy định tại Thông tư này đảm bảo tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.

2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn việc phân công quản lý thuế đối với doanh nghiệp, kiểm tra việc thực hiện phân công quản lý đối với doanh nghiệp tại các Cục Thuế, Chi cục Thuế theo các nguyên tắc phân công quy định tại Thông tư này.

3. Cục Thuế, Chi cục Thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, triệt để các quy định tại Thông tư này. 

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 37
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 In effect 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Expired 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Expired 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 In effect 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Expired 214/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 214/2015/NQ-HĐND Quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh In effect 805/2015/QĐ-UBND Quyết định số 805/2015/QĐ-UBND Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 170/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 170/2016/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh In effect 161/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 161/2015/NQ-HĐND Về việc ban hành Bộ tiêu chí phân cấp đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 57/2015/QĐ-UBND Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 95/2015/QĐ-UBND Quyết định số 95/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với daonh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 238/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 238/2015/NQ-HĐND Về việc phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An Expired 07/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 và Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang In effect 24/2017/QĐ-UBND Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 31.2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 31.2016/NQ-HĐND Về việc ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 02/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 51/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2016/QĐ-UBND VỀ TIÊU THỨC PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN In effect 61/2016/QĐ-UBND Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Bộ tiêu thức phân công quản lý doanh nghiệp mới thành lập địa bàn tỉnh An Giang Expired 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Về việc quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 In effect 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 08/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Về ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đôi với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Về ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 126/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình In effect 18/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 11/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2016 Expired 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc phân công quản lý doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 31/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND Quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 118/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới Expired 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Về việc phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An Expired 205/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 205/2015/NQ-HĐND ban hành quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect
127/2015/TT-BTC
Thông tư số 127/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 24
09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 118/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại các cuộc thi thuộc lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao và nghệ thuật Expired 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015 áp dụng cho năm ngân sách 2016 Expired 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước Expired 31/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Bình In effect 07/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Expired 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố. Expired 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 205/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 205/2015/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 In effect 61/2016/QĐ-UBND Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Quy định về đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 02/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 24/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Expired 11/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND Về đặt tên và công trình công cộng In effect 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè Expired 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về quy định mức hỗ trợ kinh phí cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 08/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Expired 18/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 126/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.