Nghị định số 127/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2016 - 2018

Nghị định số 127/2016/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018. Văn bản này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan hải quan và các tổ chức cá nhân liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu.

Document No.127/2016/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng Chính phủ
Updated17/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/09/2016
Effective date01/09/2016
Expiry date01/01/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 127/2016/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018. Văn bản này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan hải quan và các tổ chức cá nhân liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu.

Scope of application

["Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]

Key points

  • Người nộp thuế → được áp dụng thuế suất AANZFTA cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân → phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
  • Hàng hóa nhập khẩu → không được hưởng thuế suất AANZFTA nếu không thuộc Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định này.
  • Người nộp thuế → phải vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu vào Việt Nam và đáp ứng quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân.
  • Hàng hóa nhập khẩu → được áp dụng thuế suất AANZFTA nếu có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu AANZ do Bộ Công Thương quy định.
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 và bãi bỏ Thông tư số 168/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

🌐 Social impact of this document

  • Người nộp thuế được hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
  • Các doanh nghiệp sản xuất trong nước có thể chịu cạnh tranh lớn hơn từ hàng hóa nhập khẩu với mức thuế thấp hơn.
  • Việc áp dụng thuế suất AANZFTA giúp thúc đẩy thương mại tự do và tăng cường quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên Hiệp định ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân.

❓ Frequently asked questions

Hàng hóa nhập khẩu từ những quốc gia nào được áp dụng thuế suất AANZFTA?

Các hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên của Hiệp định ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân, bao gồm Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia và Niu Di-lân.

Để được áp dụng thuế suất AANZFTA, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện gì?

Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định này và được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu vào Việt Nam. Đồng thời, hàng hóa cũng cần đáp ứng quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân.

Ngày bắt đầu áp dụng thuế suất AANZFTA là khi nào?

Thời điểm bắt đầu áp dụng thuế suất AANZFTA từ ngày 01/09/2016.

Full text

NGHỊ ĐỊNH

Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018

 

 


Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016–2018.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AANZFTA) và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018.

1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số.

2. Cột “Thuế suất AANZFTA (%)”: thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.

3. Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất AANZFTA tại thời điểm tương ứng.

4. Lượng hạn ngạch đối với Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch của Việt Nam do Bộ Công Thương công bố.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế AANZFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân, bao gồm các nước sau:

a. Bru-nây Đa-rút-xa-lam;

b. Vương quốc Cam-pu-chia;

c. Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;

d. Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào;

đ. Ma-lay-xi-a;

e. Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;

g. Cộng hoà Phi-líp-pin;

h. Cộng hoà Xinh-ga-po;

i. Vương quốc Thái Lan;

k. Ôt-xtrây-lia;

l. Niu Di-lân;

m. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).

3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều này vào Việt Nam, do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu AANZ do Bộ Công Thương quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Bãi bỏ Thông tư số 168/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2015-2018.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.