Thông tư 127/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính

Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin và mẫu chứng từ khai báo cho phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa. Nó áp dụng cho cơ quan hải quan, công chức hải quan, người khai hải quan và các cơ quan khác của nhà nước.

Số hiệu127/2026/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Đức Chi — Thứ trưởng
Cập nhật06/09/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcHải Quan
Ngày ban hành27/08/2026
Ngày áp dụng15/10/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin và mẫu chứng từ khai báo cho phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa. Nó áp dụng cho cơ quan hải quan, công chức hải quan, người khai hải quan và các cơ quan khác của nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan hải quan; công chức hải quan; người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan hải quan và công chức hải quan được quy định về chỉ tiêu thông tin khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua các cửa khẩu.
  • Người khai hải quan phải khai báo đầy đủ thông tin về tàu biển, tàu bay, phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Các chỉ tiêu thông tin bao gồm tên tàu, loại tàu, thuyền trưởng, loại hồ sơ, thời gian đến/rời cảng, quốc tịch tàu, cảng đến/rời, v.v.
  • Phương tiện vận tải phải khai báo hàng hóa nguy hiểm và hành lý của thuyền viên, hành khách.
  • Các mẫu chứng từ giấy được quy định để thực hiện khai báo khi Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước và giảm thời gian làm thủ tục hải quan.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm chi phí tăng cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện khai báo?

Người khai hải quan là người chịu trách nhiệm thực hiện khai báo đầy đủ thông tin theo chỉ tiêu quy định.

Thời điểm bắt đầu hiệu lực của Thông tư này?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.

Các chỉ tiêu thông tin khai báo bao gồm những gì?

Chỉ tiêu thông tin bao gồm tên tàu, loại tàu, thuyền trưởng, loại hồ sơ, thời gian đến/rời cảng, quốc tịch tàu, cảng đến/rời, v.v.

Có mẫu chứng từ giấy để khai báo khi Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố không?

Có, mẫu chứng từ giấy được quy định cho từng loại phương tiện vận tải như tàu biển, tàu bay, phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.

Thời hạn áp dụng của Thông tư này là bao lâu?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2026 và sẽ thay thế Thông tư số 50/2018/TT-BTC.

Toàn văn

 

BỘ TÀI CHÍNH

___________________

 

Số: 127/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa

 

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

 Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 336/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 77/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Nghị định số 27/2011/NĐ-CP của Chính phủ về cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua đường hàng không;

Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số điều về biện pháp thi hành luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 236/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng bệnh;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg và Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan hải quan; công chức hải quan.

2. Người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.

3. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.

Điều 3. Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ

1. Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia:

a) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng biển tại Phụ lục I;

b) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không tại Phụ lục II;

c) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường thủy nội địa tại Phụ lục III;

d) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ tại Phụ lục IV;

đ) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường sắt tại Phụ lục V.

2. Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng trong trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố:

a) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng biển:

Thực hiện theo Mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và tại Phụ lục VI Thông tư này.

b) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không tại Phụ lục VII;

c) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ tại Phụ lục VIII;

d) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường sắt tại Phụ lục IX;

đ) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường thủy nội địa:

Thực hiện theo Mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và tại Phụ lục X Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 50/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện qua cửa khẩu đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ hết hiệu lực thi hành.

3. Việc áp dụng các thủ tục hành chính và thời điểm thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia được thực hiện theo công bố của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp hệ thống công nghệ thông tin của các bộ, ngành chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiếp nhận chỉ tiêu thông tin khai báo và xử lý, phản hồi kết quả thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quản lý phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc;

- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
 - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
;
- Cục Kiểm tra văn bản
và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;

- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT
, CHQ ( 40b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


 

 


Nguyễn Đức Chi

 

 

 

Phụ lục I

CHỈ TIÊU THÔNG TIN KHAI BÁO ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG QUA CỬA KHẨU CẢNG BIỂN THÔNG QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 127/2026/TT-BTC  ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

I. Bản khai chung (General declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1

Tên tàu
(Name of ship)

Nhập tên của tàu

X

 

2

Loại tàu
(Type of ship)

Nhập thông tin về loại tàu ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký

X

 

3

Tên thuyền trưởng (Name of master)

Nhập tên thuyền trưởng của tàu

X

 

4

Loại hồ sơ (Type of document)

Căn cứ loại hình tàu xuất nhập cảnh, quá cảnh tương ứng theo quy định để khai báo một trong loại hình sau:

(1) Tàu nhập cảnh

(2) Tàu xuất cảnh

(3) Tàu quá cảnh

(4) Tàu nhập cảnh - chuyển cảng

(5) Tàu nhập cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi

(6) Tàu xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi

(7) Tàu nhập cảnh tại cảng thủy nội địa

(8) Tàu xuất cảnh tại cảng thủy nội địa

(9) Tàu chuyển cảng - xuất cảnh

 (10) Loại khác

X

X

5

Tàu đến/rời cảng
(Arrival/Departure)

Nhập một trong 2 hình thức:

Tàu đến cảng hoặc tàu rời cảng

X

X

6

Số IMO (IMO number)

Nhập số IMO của tàu

X

 

7

Hô hiệu (Call sign)

Nhập số hô hiệu của tàu

X

 

8

Số chuyến đi (Voyage number)

Nhập số chuyến đi của tàu

X

 

9

Quốc tịch tàu (Flag State of ship)

Nhập quốc tịch của tàu

X

X

10

Cảng đến/rời (Port of arrival/departure)

Nhập tên, mã cảng đến/rời

X

X

11

Cảng rời cuối cùng/cảng đích (Last port of call/next port of call)

Nhập tên, mã cảng rời cuối cùng đối với tàu nhập cảnh, quá cảnh hoặc đích cảng đến tiếp theo đối với tàu xuất cảnh

X

X

12

Thời gian đến/rời cảng (Date-time of arrival/departure)

Nhập cụ thể thông tin thời gian tàu đến/rời cảng theo định dạng DD/MM/YYYY HH:mm, bao gồm:

(1) Thời gian dự kiến tàu đến vị trí đón trả hoa tiêu

(2) Thời gian dự kiến tàu cập cảng (vị trí neo đậu tại cầu cảng nơi xếp/dỡ hàng theo kế hoạch điều động của cảng vụ)

X

 

13

Vị trí của tàu tại cảng (Position of the ship in the port - berth or station)

Nhập cụ thể thông tin số, ký hiệu hoặc tên bến cảng hoặc cầu tàu hoặc vị trí tàu dự kiến neo đậu tại cảng

X

 

14

Giấy chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng)/Certificate of registration (No., date of issue, port)

Nhập số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận và cảng cấp giấy chứng nhận

X

 

15

Tổng dung tích (Gross tonnage)

Nhập tổng dung tích của tàu

 

 

16

Đơn vị tính tổng dung tích/Unit of gross tonnage

Nhập mã đơn vị tính dung tích hàng theo chuẩn UN/ECE

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

17

Dung tích có ích (Net tonnage)

Nhập dung tích có ích của tàu

 

 

18

Đơn vị tính Dung tích có ích/Unit of net tonnage

Nhập mã đơn vị tính dung tích có ích theo chuẩn UN/ECE

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

19

Số lượng thuyền viên (Number of crew - inl.master)

Nhập số lượng thuyền viên (bao gồm cả thuyền trưởng)

X

 

20

Số lượng hành khách (Number of passenger)

Nhập số lượng hành khách với tàu có chở hành khách

X

 

21

Mã Đại lý của chủ tàu tại Việt Nam (Tax code)

Nhập mã số thuế của Đại lý (trong trường hợp khai thông qua đại lý)

X

 

22

Tên Đại lý của chủ tàu tại Việt Nam (Name)

Nhập tên Đại lý của chủ tàu tại Việt Nam (trong trường hợp khai thông qua đại lý)

X

 

23

Địa chỉ của Đại lý (Address)

Nhập theo địa chỉ đăng ký trên giấy đăng ký kinh doanh của Đại lý

Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai

X

 

24

Số điện thoại của Đại lý (Phone)

Nhập số điện thoại liên hệ của Đại lý

Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai

X

 

25

Số fax (Fax number)

Nhập số điện thoại liên hệ của Đại lý

Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai

 

 

26

Địa chỉ hộp thư điện tử (Email)

Nhập địa chỉ thư điện tử liên hệ của Đại lý

Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai

X

 

27

Đặc điểm chính của chuyến đi - hành trình của tàu (Brief particulars of voyage)

Nhập mã cảng (nếu có), tên cảng đối với:

(1) Các cảng trước

(2) Các cảng sẽ đến

(3) Các cảng sẽ dỡ hàng

Lưu ý:

- Các cảng trước: khai tối đa 10 cảng và thời gian đến/rời của từng cảng với định dạng DD/MM/YYYY

- Các cảng sẽ đến, cảng sẽ dỡ hàng: mỗi mục khai tối thiểu 01 cảng, tối đa 03 cảng

X

 

28

Thông tin về hàng hóa vận chuyển trên tàu (Description of the cargo)

- Nhập tên các hàng hóa chủ yếu (các mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn, trị giá lớn) vận chuyển trên tàu.

 

X

 

29

Yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải (The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities)

Nhập thông tin có hay không có yêu cầu (nếu có thì nêu cụ thể thông tin yêu cầu)

X

 

30

Ghi chú (Remarks)

Mớn nước mũi, lái, trọng tải toàn phần, chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao tĩnh không) và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

 

 

31

Mã số Giấy phép rời cảng (Number of port clearance)

Nhập số Giấy phép rời cảng

X

 

32

Tổng số vận đơn chủ (Master Bill)

Nhập tổng số vận đơn chủ

X

 

33

Tổng số container có hàng (Quantity of loaded container)

Nhập tổng số container chứa hàng và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau:
Cont 20:
…… (= ..... TEU), Cont 40: …… (=…….TEU); Cont 45: ……. (= ……..TEU);

 

X

 

34

Tổng số container rỗng (Quantity of empty container)

Nhập tổng số container rỗng và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau:
Cont 20:
…… (= ..... TEU), Cont 40: …… (=…….TEU); Cont 45: ……. (= ……..TEU);

 

X

 

35

Tổng số hàng kiện (Quantity of packed cargo)

Nhập tổng số kiện và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau:
(=………
TNE/KGM), tổng số kiện /Total barrel number:………. (đơn vị tính: chiếc, cái………/Units unit, piece………).

 

X

 

36

Tổng số hàng rời (Quantity of Bulk cargo)

Nhập tổng trọng lượng hàng rời và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau:
(=………
TNE/KGM).

X

 

37

Tổng số hàng lỏng (Quantity of Liquid/gas cargo)

Nhập tổng trọng lượng hàng lỏng và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau:
(=………
TNE/KGM).

X

 

Về kiểm dịch y tế (Theo các chỉ tiêu quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ)

1.              

Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh/ xử lý vệ sinh còn giá trị /Valid Ship Sanitation Control Exemption/Control Certificate

- Chọn một trong hai hình thức sau:

Có; Không

- Trường hợp chọn có, đề nghị cung cấp thông tin về giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh/ xử lý vệ sinh còn giá trị (nếu có)

(1)           Thông tin về nơi cấp

(2)           Ngày tháng cấp theo định dạng DD/MM/YYYY

 

X

 

2.              

Có phải kiểm tra lại hay không?

(Re-inspection required?)

Chọn một trong hai hình thức sau:

Có/Không

X

 

3.              

Có đến vùng Tổ chức Y tế thế giới khẳng định ảnh hưởng /Have you visited an affected area as defined by WHO?

Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

X

 

4.              

Có người chết không phải do tai nạn trong hành trình?/Has there been a death on board other than due to accident?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

- Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo

X

 

5.              

Có trường hợp nghi mắc bệnh truyền nhiễm trên tàu hoặc trong quá trình hành trình hay không?/Is there any case of suspected infectious disease on board?

Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

X

 

6.              

Có số hành khách bị ốm trong hành trình lớn hơn bình thường không?/Is the number of sick passengers during the voyage greater than normal?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

- Bao nhiêu người?

X

 

7.              

Hiện tại có người ốm trên tàu không?/Is there a sick person on board at present?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

- Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo

X

 

8.              

Có được nhân viên y tế can thiệp không?/Was a medical practitioner consulted?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

- Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo

X

 

9.              

Có biết điều gì có thể gây nhiễm hoặc lan truyền bệnh trên tàu không?/Are you aware of any condition on board which may lead to infection or spread of disease?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

- Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo

X

 

10.           

Có biện pháp vệ sinh nào (kiểm dịch, cách ly, tẩy trùng hoặc tẩy uế) được áp dụng trên tàu không?/Were any sanitary measures (quarantine, isolation, disinfection or decontamination) applied on board?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

- Nếu có, nêu cụ thể loại, nơi và thời gian áp dụng

X

 

11.           

Có người đi lậu vé trên tàu không/Are there any stowaways on board?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

- Nếu có, nơi họ lên tàu ở đâu (nếu biết)

X

 

12.           

Có động vật bị ốm hoặc động vật cảnh trên tàu không/Are there any sick animals or pets on board?

- Chọn một trong hai phương án:

Có

Không

 

X

 

           

2. Bản khai hàng hóa (Cargo declaration)

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải thực hiện khai báo tại Bản khai hàng hóa)

Thông tin hàng hóa

1.              

Mã hãng vận tải/ mã người phát hành vận đơn (Scac code/Carrier code)

Nhập mã hãng vận tải/mã người phát hành vận đơn theo bảng “mã người phát hành vận đơn”

Lưu ý:

Tham khảo tại bảng “Mã người phát hành vận đơn” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

2.              

Số vận đơn chủ (Master bill No.)

Nhập đầy đủ, chính xác theo số vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải (bao gồm phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt nếu có).

Lưu ý: Ký tự đặc biệt được phép khai gồm:

.

,

-

(

)

/

=

!

“

%

&

*

;

< 

> 

 

X

 

3.              

Ngày phát hành vận đơn chủ (nếu có)/Date of issue of master bill (if any)

Nhập theo ngày phát hành vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải với định dạng DD/MM/YYYY

 

 

4.              

Người gửi hàng (Consignor/ Shipper)

Nhập theo tên, địa chỉ người gửi hàng (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/Căn cước/VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc)

X

 

5.              

Người nhận hàng (Consignee)

Nhập theo tên, địa chỉ của người nhận hàng (tổ chức/cá nhân) theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/CĂN CƯỚC/VNEID).. (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

 (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)(không bắt buộc)

X

 

6.              

Người được thông báo (Notify party)

Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

 (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)(không bắt buộc)

X

 

7.              

Người được thông báo 2 (Notify party 2)

Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

 

 

8.              

Mã hàng hóa (HS code)

Nhập mã số HS của hàng hóa theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải nếu có (ở mức độ 04 hoặc 06 hoặc 08 số theo số HS ban hành kèm danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam)

Lưu ý: Trường hợp có nhiều mặt hàng thì khai mã số HS của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng

 

 

9.              

Mô tả hàng hóa (Cargo Description)

Nhập theo tên hàng, ký hiệu/số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có (gồm: model, ký/mã hiệu, đặc tính, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa, tổng số lượng container) ghi trên chứng từ vận tải.

X

 

10.           

Phương thức vận chuyển/Mode of transport

Chọn một trong các hình thức như sau:

(1) Hàng vận chuyển bằng container

(2) Hàng rời dạng kiện (hàng hóa khi giao nhận đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo số lượng)

(3) Hàng rời dạng xá (hàng hóa khi giao nhận không đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo trọng lượng)

(4) Hàng lỏng (hàng hóa khi giao nhận được bơm trực tiếp từ phương tiện nhập cảnh vào bồn, bể chứa hoặc ngược lại)

 

X

11.           

Số hiệu container (Container number)

Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu, cụ thể: khai báo bằng chữ in hoa, phần tiếp đầu ngữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập ký tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*; <>@&|?:+‘’`~…

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

X

 

12.           

Số seal của container (Container seal number)

Nhập đầy đủ, chính xác theo số seal ghi trên chứng từ vận tải

Lưu ý: Hàng hóa vận chuyển bằng container được gắn seal thuộc trường hợp bắt buộc nhập số seal khi khai báo

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

 

 

13.           

Trạng thái container (nếu có)/Container status (if any)

Cung cấp theo thông tin do người khai hải quan khai báo, gồm 2 mã trạng thái:

1: Có hàng hóa

0: Rỗng (không chứa hàng)

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

X

X

14.           

Là hàng hóa nguy hiểm (Dangerous Goods)

Xác định có phải là hàng hóa nguy hiểm hay không, gồm 2 mã trạng thái:

1: Hàng hóa nguy hiểm

0: Không phải hàng hóa nguy hiểm

X

X

15.           

Trọng lượng tịnh (Net weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

 

 

16.           

Đơn vị tính trọng lượng tịnh/Unit of net weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

17.           

Trọng lượng (Gross weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

X

X

18.           

Đơn vị tính trọng lượng/Unit of weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

19.           

Tổng số kiện hàng (Number of packages)

Nhập tổng số kiện hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

X

 

20.           

Đơn vị tính số lượng kiện/Unit of quantity of packages

Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS: thùng, BX: hộp, PACKET: gói...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

21.           

Kích thước/Thể tích/Dimension/Volume

Nhập theo kích thước/thể tích của lô hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

 

 

22.           

Đơn vị tính kích thước/thể tích/Unit of dimension/volume

Nhập mã đơn vị tính kích thước/thể tích

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

23.           

Cảng xếp hàng (Port of loading)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

X

X

24.           

Cảng xếp hàng gốc/Original port of loading

Nhập mã cảng, tên cảng (nơi xếp hàng gốc) theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

X

25.           

Cảng quá cảnh/trung chuyển (Port of tranship/transit)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

X

26.           

Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge)

Nhập tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

(3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam:

Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng)

X

X

27.           

Cảng giao hàng/cảng đích (Port of destination/Final destination)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

28.           

Loại container (Container Size/Type)

Nhập thông tin loại container (20, 40, 45, RS...)

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

X

 

29.           

Chủ sở hữu container (Container owned)

Lựa chọn một trong hình thức sau:

(1) Trường hợp container thuộc quyền sở hữu của chủ hàng (SOC - Shipper Owned Container) thì nhập thông tin là “SOC”

(2) Trường hợp container thuộc quyền sở hữu của hãng vận chuyển (COC - Carrier Owned Container) thì nhập thông tin là “COC”.

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

X

X

30.           

Phương thức thanh toán cước vận chuyển/Payment method

Chọn một trong hai phương thức thanh toán cước vận chuyển theo hợp đồng

(1)           (1) Trả trước; (2) Trả sau

 

 

31.           

Đồng tiền thanh toán cước vận chuyển/Currency of freight payment

Nhập thông tin về đồng tiền thanh toán

 

 

32.           

Hình thức thanh toán cước vận chuyển/Mode of freight payment

Chọn một trong các hình thức thanh toán:

(1)           (1) Tiền mặt; (2) Chuyển khoản; (3) khác

 

 

33.           

Số tiền cước/Freight amount

Nhập số tiền cước ghi trên hợp đồng vận chuyển kèm theo đồng tiền thanh toán

 

 

           

3. Vận đơn chủ (Master bill of lading declaration)

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai báo tại Vận đơn thứ cấp)

1.              

Mã hãng vận tải/ mã người phát hành vận đơn (Scac code/Carrier code)

Nhập mã hãng vận tải/mã người phát hành vận đơn theo bảng “mã người phát hành vận đơn”

Lưu ý:

Tham khảo tại bảng “Mã người phát hành vận đơn” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

2.              

Số vận đơn chủ (Master bill No.)

Nhập đầy đủ, chính xác theo số vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải (bao gồm phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt nếu có).

Lưu ý: Ký tự đặc biệt được phép khai gồm:

.

,

-

(

)

/

=

!

“

%

&

*

;

< 

> 

 

X

 

3.              

Ngày phát hành vận đơn chủ (nếu có)/Date of issue of master bill (if any)

Nhập theo ngày phát hành vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải với định dạng DD/MM/YYYY

 

 

4.              

Người gửi hàng (Consignor/ Shipper)

Nhập theo tên, địa chỉ người gửi hàng (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc)

X

 

5.              

Người nhận hàng (Consignee)

Nhập theo tên, địa chỉ của người nhận hàng (tổ chức/cá nhân) theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/Căn cước/VNEID).. (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

 (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)(không bắt buộc)

X

 

6.              

Người được thông báo (Notify party)

Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

 (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)(không bắt buộc)

X

 

7.              

Người được thông báo 2 (Notify party 2)

Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

 

 

8.              

Mô tả hàng hóa (Cargo Description)

Nhập theo tên hàng, ký hiệu/số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có (gồm: model, ký/mã hiệu, đặc tính, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa, tổng số lượng container) ghi trên chứng từ vận tải.

X

 

9.              

Phương thức vận chuyển/Mode of transport

Chọn một trong các hình thức như sau:

(1) Hàng vận chuyển bằng container

(2) Hàng rời dạng kiện (hàng hóa khi giao nhận đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo số lượng)

(3) Hàng rời dạng xá (hàng hóa khi giao nhận không đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo trọng lượng)

(4) Hàng lỏng (hàng hóa khi giao nhận được bơm trực tiếp từ phương tiện nhập cảnh vào bồn, bể chứa hoặc ngược lại)

 

X

10.           

Danh sách container, seal (List of containers, seals)

Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container, seal theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu, cụ thể: khai báo bằng chữ in hoa, phần tiếp đầu ngữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập ký tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*; <>@&|?:+‘’`~…

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

X

 

11.           

Tổng trọng lượng tịnh (Net weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

 

 

12.           

Đơn vị tính trọng lượng tịnh/Unit of net weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

13.           

Tổng trọng lượng (Gross weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

X

X

14.           

Đơn vị tính trọng lượng/Unit of weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

15.           

Tổng số kiện hàng (Number of packages)

Nhập tổng số kiện hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

X

 

16.           

Đơn vị tính số lượng kiện/Unit of quantity of packages

Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS: thùng, BX: hộp, PACKET: gói...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

17.           

Cảng xếp hàng (Port of loading)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

X

X

18.           

Cảng xếp hàng gốc/Original port of loading

Nhập mã cảng, tên cảng (nơi xếp hàng gốc) theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

X

19.           

Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge)

Nhập tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

(3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam:

Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng)

X

X

20.           

Cảng giao hàng/cảng đích (Port of destination/Final destination)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên  Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

21.           

Phương thức thanh toán cước vận chuyển/Payment method

Chọn một trong hai phương thức thanh toán cước vận chuyển theo hợp đồng

(1)           Trả trước

(2)           Trả sau

 

 

22.           

Đồng tiền thanh toán cước vận chuyển/Currency of freight payment

Nhập thông tin về đồng tiền thanh toán

 

 

23.           

Hình thức thanh toán cước vận chuyển/Mode of freight payment

Chọn một trong các hình thức thanh toán:

(1)         Tiền mặt; (2) Chuyển khoản; (3) khác

 

 

24.           

Số tiền cước/Freight amount

Nhập số tiền cước ghi trên hợp đồng vận chuyển kèm theo đồng tiền thanh toán

 

 

 

4. Vận đơn thứ cấp

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai báo tại Vận đơn thứ cấp)

Thông tin về hàng hóa

1.              

Mã hãng vận tải/ mã người phát hành vận đơn (Scac code/Carrier code)

Nhập mã hãng vận tải/mã người phát hành vận đơn theo bảng “mã người phát hành vận đơn”

Lưu ý:

Tham khảo tại bảng “Mã người phát hành vận đơn” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

2.              

Số vận đơn chủ/Master bill number

Nhập đầy đủ, chính xác theo số vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải (bao gồm cả phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt nếu có).

Lưu ý:

(1) Người khai chỉ nhập được số vận đơn thứ cấp khi người phát hành vận đơn chủ đã khai báo thông tin vận đơn chủ trên Hệ thống (nếu có)

(2) Ký tự đặc biệt được phép khai gồm:

.

,

-

(

)

/

=

!

“

%

&

*

;

< 

> 

 

X

 

3.              

Ngày phát hành vận đơn chủ (nếu có)/Date of issue of master bill (if any)

Nhập theo ngày phát hành vận đơn ghi trên chứng từ vận tải với định dạng DD/MM/YYYY

 

 

4.              

Số vận đơn thứ cấp/House bill number

Nhập đầy đủ, chính xác theo số vận đơn ghi trên chứng từ vận tải (bao gồm cả phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt nếu có).

Lưu ý:

(1) Người khai chỉ nhập được số vận đơn thứ cấp khi người phát hành vận đơn chủ đã khai báo thông tin vận đơn chủ trên Hệ thống (nếu có)

(2) Ký tự đặc biệt được phép khai gồm:

.

,

-

(

)

/

=

!

“

%

&

*

;

< 

> 

 

X

 

5.              

Ngày phát hành vận đơn thứ cấp (nếu có)/Date of issue of house bill (if any)

Nhập theo ngày phát hành vận đơn ghi trên chứng từ vận tải với định dạng DD/MM/YYYY

X

 

6.              

Người gửi hàng (Consignor/ Shipper)

Nhập theo tên, địa chỉ người gửi hàng (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân) F

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc)

X

 

7.              

Người nhận hàng (Consignee)

Nhập theo tên, địa chỉ của người nhận hàng (tổ chức/cá nhân) theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)

X

 

8.              

Người được thông báo (Notify party)

Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)

X

 

9.              

Người được thông báo 2 (Notify party 2)

Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

 

 

10.           

Mã hàng hóa (HS code)

Nhập mã số HS của hàng hóa theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải nếu có (ở mức độ 04 hoặc 06 hoặc 08 số theo số HS ban hành kèm danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam)

Lưu ý: trường hợp có nhiều mặt hàng thì khai mã số HS của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng

 

 

11.           

Mô tả hàng hóa (Cargo description)

Nhập theo tên hàng, ký hiệu, số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có (gồm: model, ký/mã hiệu, đặc tính, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa) ghi trên chứng từ vận tải.

X

 

12.           

Trọng lượng tịnh (Net weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

 

 

13.           

Đơn vị tính trọng lượng tịnh/Unit of net weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên địa chỉ Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

14.           

Trọng lượng (Gross weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

X

X

15.           

Đơn vị tính trọng lượng/Unit of weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên địa chỉ Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

16.           

Tổng số kiện hàng (Number of packages)

Nhập tổng số kiện hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

X

 

17.           

Đơn vị tính số lượng kiện/Unit of quantity of packages

Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS: thùng, BX: hộp, PACKET: gói...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên địa chỉ Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

18.           

Kích thước/thể tích/Dimension/Volume

Nhập theo kích thước/thể tích của lô hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

 

 

19.           

Đơn vị tính kích thước/thể tích/Unit of dimension/volume

Nhập mã đơn vị tính kích thước/thể tích

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên địa chỉ Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

20.           

Số hiệu container (Container number)

Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu, cụ thể: khai báo bằng chữ in hoa, phần tiếp đầu ngữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập ký tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*;<>@&|?:+‘’`~…

(bắt buộc đối với trường hợp hàng đóng trong container)

 

 

21.           

Số seal của container (Container seal number):

Nhập đầy đủ, chính xác theo số seal ghi trên chứng từ vận tải

Lưu ý: hàng hóa vận chuyển bằng container được gắn seal thuộc trường hợp bắt buộc nhập số seal khi khai báo

(bắt buộc đối với trường hợp hàng đóng trong container)

 

 

22.           

Cảng xếp hàng (Port of loading)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

X

X

23.           

Cảng xếp hàng gốc/Original port of loading

Nhập mã cảng, tên cảng (nơi xếp hàng gốc) theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

X

24.           

Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

(3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng)

X

X

25.           

Cảng giao hàng/cảng đích (Port of destination/Final destination)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

26.           

Địa điểm giao hàng (Place of delivery)

Nhập thông tin mã địa điểm giao hàng (nếu có)

Lưu ý:

(1) Đối với hàng nhập khẩu: Nhập mã điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến (nơi lưu giữ hàng hóa nhập khẩu khi khai báo nhập khẩu)

(2) Đối với hàng xuất khẩu: Nhập mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế (nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu khi khai báo xuất khẩu)

(3) Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến”, “Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

27.           

Phương thức giao hàng/Delivery method

Nhập phương thức giao hàng ghi trên chứng từ vận tải với một trong các hình thức sau:

(1) CY/CY

(2) CFS/CFS

(3) CY/CFS

(4) Khác

X

X

28.           

Mã phương thức vận chuyển/Mode of transport code

Nhập mã phương thức vận chuyển theo thỏa thuận giao nhận hàng hóa giữa người khai (hãng tàu/Đại lý/Công ty giao nhận) với người nhận hàng (hàng nhập) hoặc người gửi hàng tại Việt Nam (hàng xuất) theo một trong các hình thức như sau:

(1) Hàng vận chuyển bằng container

(2) Hàng rời dạng kiện (hàng hóa khi giao nhận đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo số lượng)

(3) Hàng rời dạng xá (hàng hóa khi giao nhận không đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo trọng lượng)

(4) Hàng lỏng (hàng hóa khi giao nhận được bơm trực tiếp từ phương tiện nhập cảnh vào bồn, bể chứa hoặc ngược lại)

X

X

29.           

Phương thức thanh toán cước vận chuyển/Payment method

Chọn một trong hai phương thức thanh toán cước vận chuyển theo hợp đồng

(1)           Trả trước (2) Trả sau

 

 

30.           

Đồng tiền thanh toán cước vận chuyển/Currency of freight payment

Nhập thông tin về đồng tiền thanh toán

 

 

31.           

Hình thức thanh toán cước vận chuyển/Mode of freight payment

Chọn một trong các hình thức thanh toán:

(1) Tiền mặt; (2) Chuyển khoản; (3) khác

 

 

32.           

Số tiền cước/Freight amount

Nhập số tiền cước ghi trên hợp đồng vận chuyển kèm theo đồng tiền thanh toán

 

 

5. Danh sách thuyền viên (Crew list declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai báo tại danh sách thuyền viên)

Thông tin thuyền viên (bao gồm cả thuyền trưởng)

1.              

Họ và tên (Family name, given name)

Nhập theo họ và tên thuyền viên ghi trên hộ chiếu với định dạng chữ in hoa, không dấu

X

 

2.              

Chức danh (Rank of rating)

Nhập chức danh thuyền viên (thuyền trưởng, đại phó, thợ máy, thủy thủ....)

X

X

3.              

Quốc tịch (Nationality)

Nhập theo quốc tịch của thuyền viên ghi trên hộ chiếu

X

X

4.              

Ngày sinh (Date of birth)

Nhập theo ngày sinh của thuyền viên ghi trên hộ chiếu theo định dạng DD/MM/YYYY

X

 

5.              

Nơi sinh (Place of birth)

Nhập theo nơi sinh của thuyền viên ghi trên hộ chiếu

X

 

6.              

Giới tính (Gender)

Nhập thông tin về giới tính:

1 (Nam);

2 (Nữ);

0 (Khác)

X

 

7.              

Số giấy tờ nhận dạng - Hộ chiếu của thuyền viên (Nature and No. of identity document - Seaman’s passport)

Nhập chính xác, đầy đủ số số hộ chiếu của thuyền viên

 

X

 

8.              

Số Căn cước (No. of Vietnamese citizen Identity)

Khai số Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

 

 

9.              

Ngày cấp Căn cước (Issued date of Vietnamese citizen Identity)

Khai ngày cấp Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

 

 

10.           

Loại hộ chiếu (type of identity or travel document)

Nhập loại hộ chiếu: Phổ thông (P), Ngoại giao (D); Công vụ (O); Khác (nếu có)

X

X

11.           

Quốc gia cấp hộ chiếu/Country of issue of passport

Nhập theo tên quốc gia cấp hộ chiếu

X

X

12.           

Ngày hết hạn hộ chiếu /Passport expiry date

Nhập ngày hết hạn ghi trên hộ chiếu theo định dạng DD/MM/YYYY

X

 

13.           

Cảng lên tàu (Port of embarkation): Nhập mã cảng lên tàu theo UN LOCODE

Nhập mã cảng theo bảng mã UN LOCODE

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng lên tàu không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

X

14.           

Cảng dự kiến rời tàu (Port of disembarkation on schedule): Nhập mã cảng rời tàu theo UN LOCODE

Nhập mã cảng theo bảng mã UN LOCODE

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam:

Trường hợp cảng rời tàu (tại nước ngoài) không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

X

 

6. Danh sách hành khách (Passenger list declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (do Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai báo tại danh sách hành khách)

Thông tin hành khách

1.              

Họ và tên (Family name, given name)

Nhập theo họ và tên của hành khách ghi trên hộ chiếu với định dạng chữ in hoa, không dấu

X

 

2.              

Quốc tịch (Nationality)

Nhập theo quốc tịch của hành khách ghi trên hộ chiếu

X

X

3.              

Ngày sinh (Date of birth)

Nhập theo ngày sinh của hành khách ghi trên hộ chiếu với định dạng DD/MM/YYYY

X

 

4.              

Nơi sinh (Place of birth)

Nhập theo nơi sinh của hành khách ghi trên hộ chiếu

 

 

5.              

Giới tính (Gender)

Nhập thông tin về giới tính:

1 (Nam);

2 (Nữ);

0 (Khác)

X

 

6.              

Số hộ chiếu (Serial number of identity or travel document)

Nhập số hộ chiếu của hành khách

X

 

7.              

Số Căn cước (No. of Vietnamese citizen Identity)

Khai số Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

 

 

8.              

Ngày cấp Căn cước (Issued date of Vietnamese citizen Identity)

Khai ngày cấp Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

 

 

9.              

Loại hộ chiếu (type of identity or travel document)

Nhập loại hộ chiếu (Phổ thông, ngoại giao...) của hành khách

X

X

10.           

Quốc gia cấp/Country of issue

Nhập theo tên quốc gia cấp hộ chiếu

X

X

11.           

Ngày hết hạn hộ chiếu /Passport expiry date

Nhập ngày hết hạn ghi trên hộ chiếu theo định dạng DD/MM/YYYY

X

 

12.           

Số thị thực (nếu có)/Visa number (if any)

Nhập số thị thực nếu có

 

 

13.           

Cảng lên tàu (Port of embarkation): Nhập mã cảng lên tàu theo UN LOCODE

Nhập mã cảng theo bảng mã UN LOCODE

Lưu ý:

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng lên tàu không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

X

X

14.           

Cảng rời tàu (Port of disembarkation): Nhập mã cảng rời tàu theo UN LOCODE

Nhập mã cảng theo bảng mã UN LOCODE

(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam:

Trường hợp cảng rời tàu (tại nước ngoài) không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

X

X

15.           

Hành khách quá cảnh hay không (Transit passenger or not)

Nhập một trong 2 trường hợp

(1) Không quá cảnh

(2) Có quá cảnh

X

X

16.           

Mục đích/Purpose

Nhập thông tin về mục đích chuyến đi:

(1)           Du lịch,

(2)           Công tác,

(3)           Thăm thân,

(4)           Quá cảnh,

(5)           Khác

 

X

17.           

Hình thức đi/Type of travel

Nhập một trong các hình thức sau:

(1)           Cá nhân,

(2)           Theo đoàn

(3)           Khác

 

X

Người trốn trên tàu (nếu có)

1.              

Thời gian phát hiện trên tàu (Time of discovery on vessel)

Nhập thông tin thời gian phát hiện trên tàu theo định dạng DD/MM/YYYY HH:mm:

X

 

2.              

Nơi tìm thấy trên tàu/Place found on board

Nhập thông tin về nơi tìm thấy trên tàu

X

 

3.              

Quốc gia xảy ra việc trốn trên tàu/Country where the stowaway boarded

Nhập thông tin về quốc gia xảy ra vụ việc theo bảng mã

X

X

4.              

Lời khai lý do trốn trên tàu/Statement of reason for stowing away

Nhập thông tin về lý do trốn trên tàu

X

 

5.              

Họ và tên người trốn trên tàu/Full name of stowaway

Nhập thông tin về họ và tên:

(1)           Họ

(2)           Tên Đệm và Tên

X

 

6.              

Giới tính /Gender

Nhập thông tin về giới tính

1 (Nam);

2 (Nữ);

0 (Khác)

X

 

7.              

Ngày sinh/Date of birth

Nhập thông tin theo định dạng DD/MM/YYYY

X

X

8.              

Nơi sinh/Place of birth

Nhập thông tin nơi sinh

X

X

9.              

Quốc tịch/Nationality

Nhập thông tin quốc tịch

X

X

10.           

Địa chỉ nhà riêng/Home address

Nhập thông tin về địa chỉ

X

 

11.           

Quốc gia cư trú/Country of residence

Nhập thông tin về quốc gia cư trú

X

 

12.           

Số - loại giấy tờ nhận dạng/Number and type of identity document

Nhập thông tin về Số và Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu, Căn cước …)

X

 

13.           

Thông tin khác (nếu có)

Nhập các thông tin khác có liên quan đến người trốn trên tàu như: Đích cuối cùng của người trốn trên tàu, Đặc điểm nhận dạng người trốn trên tàu, ngôn ngữ sử dụng, phương thức trốn trên tàu, kiểm kê tài sản người trốn trên tàu

 

 

7. Bản khai hành lý thuyền viên, hành khách (Passenger’s luggage, Crew’s luggage declaration)

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai trên bản khai hành lý thuyền viên, hành khách)

Thông tin hành lý thuyền viên

1.              

Họ và tên (Family name, given name)

Nhập theo họ và tên của thuyền viên ghi trên hộ chiếu với định dạng chữ in hoa, không dấu

X

 

2.              

Chức danh (Rank or rating)

Nhập chức danh thuyền viên (thuyền trưởng, đại phó, thợ máy, thủy thủ....)

X

X

3.              

Hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế (Effects ineligible for relief from customs duties and taxes or subject to prohibitions or restrictions)

Nhập theo tên hàng, số lượng, đơn vị tính số lượng, trọng lượng, đơn vị tính trọng lượng của hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế (nếu có)

X

 

4.              

Trọng lượng/Weight

Nhập trọng lượng hành lý

 

 

5.              

Đơn vị tính/Unit

Nhập đơn vị tính

 

X

6.              

Cảng xếp hàng (Port of loading)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

X

7.              

Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

(3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam:

Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng)

 

X

Thông tin hành lý hành khách

8.              

Họ và tên (Family name, given name)

Nhập theo họ và tên của hành khách ghi trên hộ chiếu với định dạng chữ in hoa, không dấu

X

 

9.              

Hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế (Effects ineligible for relief from customs duties and taxes or subject to prohibitions or restrictions)

Nhập theo tên hàng, số lượng, đơn vị tính số lượng, trọng lượng, đơn vị tính trọng lượng của hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế (nếu có)

X

 

10.           

Trọng lượng/Weight

Nhập trọng lượng hành lý

 

 

11.           

Đơn vị tính/Unit

Nhập đơn vị tính

 

X

12.           

Cảng xếp hàng (Port of loading)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

 

 

13.           

Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

(3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam:

Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng)

 

 

8. Bản khai hàng hóa nguy hiểm (Dangerous goods manifest)

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai tại Bản khai hàng hóa nguy hiểm)

Thông tin khai báo hàng hoá nguy hiểm

1.              

Người gửi hàng (Consignor/ Shipper)

Nhập theo tên, địa chỉ người gửi hàng (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)

 

 

2.              

Người nhận hàng (Consignee)

Nhập theo tên, địa chỉ của người nhận hàng (tổ chức/cá nhân) theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)

 

 

3.              

Người được thông báo (Notify party)

Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:

(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)

(2) Tên (tổ chức/cá nhân)

(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)

(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)

 

 

4.              

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa và mã số tham chiếu (Booking/ reference number)

Nhập số hợp đồng vận chuyển hàng hóa và mã số tham chiếu

 

 

5.              

Mã hàng hóa (HS code)

Nhập mã số HS của hàng hóa theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải nếu có (ở mức độ 04 hoặc 06 hoặc 08 số theo số HS ban hành kèm danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam)

Lưu ý: Trường hợp có nhiều mặt hàng thì khai mã số HS của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng

 

 

6.              

Số hiệu container (Container number)

Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu, cụ thể: khai báo bằng chữ in hoa, phần tiếp đầu ngữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập ký tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*;<>@&|?:+‘’`~…

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

X

 

7.              

Số seal của Container (Container seal number)

Nhập đầy đủ, chính xác theo số seal ghi trên chứng từ vận tải

Lưu ý: Hàng hóa vận chuyển bằng container được gắn seal thuộc trường hợp bắt buộc nhập số seal khi khai báo

(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)

X

 

8.              

Trọng lượng tịnh (Net weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

 

 

9.              

Đơn vị tính trọng lượng tịnh/Unit of net weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

10.           

Trọng lượng (Gross weight)

Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)

X

X

11.           

Đơn vị tính trọng lượng/Unit of weight

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

12.           

Tổng số kiện hàng (Number of packages)

Nhập tổng số kiện hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

X

 

13.           

Đơn vị tính số lượng kiện/Unit of quantity of packages

Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS: thùng, BX: hộp, PACKET: gói...

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

14.           

Kích thước/Thể tích/Dimension/Volume

Nhập theo kích thước/thể tích của lô hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)

 

 

15.           

Đơn vị tính kích thước/thể tích/Unit of dimension/volume

Nhập mã đơn vị tính kích thước/thể tích

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

16.           

Mô tả hàng hóa (Cargo Description)

Nhập theo tên hàng, ký hiệu/số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có (gồm: model, ký/mã hiệu, đặc tính, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa) ghi trên chứng từ vận tải.

X

 

17.           

Cảng xếp hàng (Port of loading)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

X

X

18.           

Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge)

Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.

Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”

(3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam:

Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng)

X

X

19.           

Cảng giao hàng/cảng đích (Port of destination/Final destination)

Nhập mã cảng giao hàng /cảng đích theo UN LOCODE

Lưu ý: tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

 

X

20.           

Công ty vận chuyển (Proper shipping name) Nhập tên công ty vận chuyển

Nhập tên, địa chỉ công ty vận chuyển

X

 

21.           

Số UN (UN number)

Nhập số UN của hàng hóa

X

 

22.           

Điểm bốc cháy (Flash point - In oC, c.c.)

Nhập thông tin điểm bốc cháy của hàng hóa

X

 

23.           

Ô nhiễm biển (Marine pollutant)

Nhập thông tin ô nhiễm biển

X

 

24.           

Vị trí xếp hàng (Ems)

Nhập thông tin vị trí xếp hàng trên tàu

X

 

25.           

Thông tin bổ sung (Additional information)

Nhập thông tin bổ sung (nếu có)

 

 

Vũ khí và vật liệu nổ (nếu có)

1.              

Loại vũ khí vật liệu nổ/Type of weapons and explosives

Nhập thông tin mô tả và chủng loại vũ khí và vật liệu cháy nổ

X

 

2.              

Số lượng/Quantity

Nhập thông tin về số lượng

X

 

3.              

Tên và số liệu/Name and specifications

Nhập thông tin về tên và số hiệu

X

 

4.              

Nơi cất giữ, bảo quản/Storage location

Nhập thông tin về nơi cất giữ, bảo quản

X

 

9. Bản khai dự trữ của tàu (Ship’s stores declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai tại bản khai dự trữ tàu)

Thông tin hàng hóa dự trữ trên tàu

1.              

Tên vật phẩm (Name of article)

Nhập tên vật phẩm dự trữ trên tàu

X

 

2.              

Số lượng (Quantity)

Nhập số lượng/trọng lượng vật phẩm dự trữ trên tàu

X

 

3.              

Đơn vị tính số lượng/trọng lượng (Kind of packages)

Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS (thùng), BX (hộp), PACKET (gói)…

Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

4.              

Vị trí lưu giữ vật phẩm trên tàu (Location on board)

Nhập tên hoặc ký, mã hiệu vị trí lưu giữ vật phẩm trên tàu

X

 

5.              

Sử dụng trên tàu (Official use)

Nhập mục đích sử dụng hàng hóa (hàng hóa chỉ dùng để sử dụng trên tàu)

X

 

 

 

 

 

 Phụ lục II

CHỈ TIÊU THÔNG TIN KHAI BÁO ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU CẢNG HÀNG KHÔNG THÔNG QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA

(Ban hành kèm theo Thông tư số          /2026/TT-BTC  ngày      tháng      năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

1. Thông tin chuyến bay

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1.              

Hãng vận chuyển (Operator code or Carrier Code)

Khai mã hãng vận chuyển.

(tham khảo bảng “Mã hãng vận chuyển” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

2.              

Số hiệu chuyến bay (Flight Number)

Khai đầy đủ, chính xác số hiệu chuyến bay.

(theo định dạng như sau: bằng chữ in hoa, phần chữ và phần số phải viết liền; không Khai dấu cách và kí tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*; <>@&|?:+‘’`~…)

X

 

3.              

Cảng/sân bay khởi hành (Port of departure)

Khai mã cảng nơi tàu bay xuất cảnh.

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

4.              

Cảng/sân bay hạ cánh (Port of arrival)

Khai mã cảng nơi tàu bay nhập cảnh

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

5.              

Cảng/sân bay quá cảnh (nếu có) (Port of transit)

 Khai mã cảng nơi tàu bay quá cảnh.

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

6.              

Thời gian khởi hành dự kiến (Date-time of scheduled departure)

Khai thời gian tàu bay dự kiến khởi hành. 

(định dạng khai như sau: HH/MM; DD/MM/YYYY  giờ, phút và ngày tháng năm tại địa phương))

X

 

7.              

Thời gian đến dự kiến (Date-time of Scheduled Arrival)

Khai thời gian tàu bay dự kiến hạ cánh.

(định dạng khai như sau: HH/MM; DD/MM/YYYY giờ, phút và ngày tháng năm tại địa phương)

X

 

8.              

Mã cảng/sân bay xếp hàng (Airport Code of Loading)

 Khai mã cảng hàng không nơi xếp hàng.

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

9.              

Mã cảng/sân bay dỡ hàng (Airport Code of Unloading)

Khai mã cảng hàng không nơi dỡ hàng.

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

10.           

Mã cảng, sân bay đến (Airport Code of Arrival)

Khai mã cảng, sân bay nơi đến của hàng hóa.

(tham khảo bảng “Mã sân bay” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

11.           

Tổng trọng lượng hàng hoá (Total weight of cargo)

Khai tổng trọng lượng của hàng hoá được vận chuyển trên chuyến.

(đơn vị khai báo: ki-lô-gam (kg))

X

 

12.           

Tổng số vận đơn chủ (Total of Airway Bill)

Khai tổng số vận đơn chủ (Master Airway Bill) trên chuyến bay.

X

 

13.           

Tổng số phi hành đoàn (Total Number of Crew Members)

Khai tổng số lượng phi hành đoàn trên tàu bay xuất cảnh/nhập cảnh.

X

 

14.           

Tổng số hành khách (Total Number of Passengers)

Khai tổng số lượng hành khách trên tàu bay xuất cảnh/nhập cảnh.

X

 

15.           

Tổng số lượng kiện hành lý (Number of luggage)

Khai đầy đủ tổng số lượng kiện hành lý ký gửi

(nếu không có thì ghi 0)

X

 

16.           

Tổng trọng lượng hành lý (Weight of luggage) trên chuyến bay

Khai tổng trọng lượng hành lý ký gửi theo chuyến bay. Trường hợp không có hành lý thì ghi 0.

(đơn vị khai báo: ki-lô-gam (kg))

X

 

17.           

Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế còn hiệu lực

- Chọn một trong hai hình thức sau:

Có (Yes); không (No)

- Trường hợp chọn có, đề nghị cung cấp thông tin về giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận chuyển đường hàng không (nếu có)

(1) Thông tin về nơi cấp

(2) Ngày tháng cấp theo định dạng DD/MM/YYYY

- Có phải kiểm tra lại không? Re-inspection required?

Có hoặc Không

X

 

18.           

Có đến vùng Tổ chức Y tế thế giới khẳng định ảnh hưởng

Chọn một trong hai phương án:

Có (YES)

Không (No)

X

 

2. Bản khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Cargo Manifest)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1.              

Số vận đơn chủ  (Airway Bill Number)

Khai thông tin số vận đơn chủ.

(định dạng khai như sau: Số vận đơn bao gồm phần số; viết liền; không chứa các ký tự đặc biệt như dấu cách, dấu phẩy, dấu chấm, gạch ngang, gạch chéo).

X

 

2.              

Mô tả từng loại hàng hóa trên vận đơn chủ (Manifest Description Nature of Goods).

Mô tả từng loại hàng hóa trên vận đơn chủ.

(Định dạng mô tả: Khai kí hiệu/số kí hiệu hàng hoá và các thông tin khác nếu có (gồm: model, kí/mã hiệu, đặc tính, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hoá) ghi trên chứng từ vận tải).

X

 

3.              

Phân loại đóng hàng đối với vận đơn (Packing type)

Lựa chọn loại hình tương ứng như sau:

- Đối với trường hợp là hàng rời thì chọn “BULK”

- Đối với hàng đóng trong thùng/mâm thì chọn “ULD”

X

 

4.              

Trọng lượng (Weight)

Nhập trọng lượng hàng hóa của từng vận đơn chủ

(theo đơn vị tính là kilogram (Kg))

X

 

5.              

Số lượng hàng hóa trên vận đơn chủ (Number of Pieces)

Khai số lượng hàng hóa của vận đơn chủ theo hướng dẫn như sau:

- Đối với hàng “BULK”, khai rõ số lượng kiện

- Đối với hàng “ULD” khai rõ số lượng ULD theo chi tiết số seri của ULD

X

 

6.              

Mã cảng/sân bay nơi hàng hoá vận chuyển đi (Airport Code)

 Khai mã cảng hàng không nơi hàng hoá được vận chuyển đi, trước khi được xếp lên tàu bay vận chuyển

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

7.              

Mã cảng/sân bay dỡ hàng (Airport Code of Unloading)

Khai mã cảng hàng không nơi dỡ hàng.

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn))

X

X

8.              

Thời gian dự kiến dỡ hàng

Khai thời gian dự kiến dỡ hàng ra khỏi tàu bay. 

(định dạng khai như sau: HH/MM; DD/MM/YYYY  giờ, phút và ngày tháng năm tại địa phương))

X

 

3. Vận đơn chủ (Master bill of lading declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

9.              

Mã Hãng vận chuyển (Operator code or Carrier Code)

Khai mã hãng vận chuyển.

(tham khảo bảng “Mã hãng vận chuyển” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

10.           

Số hiệu chuyến bay (Flight Number)

Khai đầy đủ, chính xác số hiệu chuyến bay.

(theo định dạng như sau: bằng chữ in hoa, phần chữ và phần số phải viết liền; không Khai dấu cách và kí tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*; <>@&|?:+‘’`~…)

X

 

11.           

Số vận đơn chủ  (Airway Bill Number)

Khai thông tin số vận đơn chủ.

(định dạng khai như sau: Số vận đơn bao gồm phần chữ và hoặc phần số;viết liền; không chứa các ký tự đặc biệt như dấu cách, dấu phẩy, dấu chấm, gạch ngang, gạch chéo.)

X

 

12.           

Ngày phát hành vận đơn chủ (Issuing Date)

Khai ngày phát hành vận đơn

(định dạng khai như sau: DD/MM/YYYY)

X

 

13.           

Người vận chuyển/người gửi hàng trên vận đơn chủ (Name of shipper/consignor)

Khai thông tin về Người vận chuyển/người gửi hàng trên vận đơn chủ.

(định dạng khai như sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, mã số bưu chính (nếu có) của người gửi hàng lên hệ thống.

Trường hợp Người vận chuyển/người gửi hàng có mã số thuế thì cập nhật mã số thuế lên hệ thống)

X

 

14.           

Người nhận hàng trên vận đơn chủ (Name of consignee)

Khai thông tin tên người nhận hàng trên vận đơn (đại diện hãng vận tải, ngân hàng…)

(định dạng khai như sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, mã số bưu chính (nếu có) của người gửi hàng lên hệ thống).

Trường hợp Người nhận hàng có mã số thuế thì cập nhật mã số thuế lên hệ thống.)

X

 

15.           

Người được thông báo vận đơn chủ (Name of consignee)

Khai thông tin tên người được thông báo trên vận đơn (đại diện hãng vận tải, ngân hàng…)

(định dạng khai như sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, mã số bưu chính (nếu có) của người gửi hàng lên hệ thống.

Trường hợp Người nhận hàng có mã số thuế thì cập nhật mã số thuế lên hệ thống.)

X

 

16.           

Mã Cảng/sân bay khởi hành (Port of departure)

Khai mã cảng nơi tàu bay xuất cảnh.

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

17.           

Mã Cảng, sân bay hạ cánh đầu tiên (To)

Nhập mã cảng, sân bay chuyển tải

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

18.           

Mã Cảng đích trên vận đơn (Airport of Destination)

Khai thông tin mã Địa điểm đích nơi hàng hóa đến trên vận đơn.

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

19.           

Mô tả hàng hóa trên vận đơn chủ (Manifest Description Nature of Goods)

Mô tả tên hàng trên vận đơn chủ.

(Định dạng mô tả: Khai kí hiệu/số kí hiệu hàng hoá và các thông tin khác nếu có (gồm: model, kí/mã hiệu, đặc tính, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hoá) ghi trên chứng từ vận tải.

Trường hợp trong vận đơn có nhiều chủng loại hàng thì khai báo tên hàng đặc trưng.)

X

 

20.           

Phân loại mặt hàng (Good Classification)

Nhập ký hiệu phân loại mặt hàng theo chuẩn phân loại, bao gồm:

AVI = động vật sống

COL = hàng đông lạnh

COU = thư tín

DIP = thư ngoại giao

HEA = hàng trọng lượng nặng

HUM = thi thể

ICE= đá lạnh khô

PEA= sản phẩm săn bắn

PEF= cây cỏ hoa lá

PEM= thịt

PEP= hoa quả và rau củ

PER= hàng dễ bị thiu thối

PES= cá và hải sản

…

X

X

21.           

Số lượng kiện hàng hóa trên vận đơn chủ (Number of Pieces)

Khai số lượng kiện hàng hoá của vận đơn chủ.

 

X

 

22.           

Trọng lượng (Weight)

Nhập trọng lượng hàng hoá trên vận đơn

(theo đơn vị tính là kilogram (Kg))

X

 

23.           

Loại container (Unit Load Device)

Nhập loại container (ULD) dùng để vận chuyển hàng hóa

Ví dụ: LD-1, LD-3 Reefer, HMA Stall, PLA Half Pallet…

(Chỉ bắt buộc nếu vận chuyển bằng ULD hoặc Pallet)

X

 

24.           

Cước phí vận chuyển (Freight)

Khai thông tin cước phí vận chuyển mà Hãng hàng không quy định

X

X

25.           

Tiền tệ (Currency)

Khai thông tin về đơn vị tiền tệ dùng để tính cước vận chuyển

(tham khảo bảng mã tiền tệ trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

 

26.           

Hình thức trả cước phí (Payment Method)

Lựa chọn các phương thức tính cước phí như sau:

- Cước phí trả trước, chọn PPD (Prepaid),

- Cước phí trả sau, chọn COLL (collect)

X

 

27.           

Phương thức thanh toán cước phí (Charges code)

Lựa chọn các phương thức thanh toán cước phí như sau:

PP: All charges prepaid Cash (trả trước TM)

PX: All charges prepaid Credit (trả trước CK)

PZ: All charges prepaid by Credit Card (thẻ)

PG: All charges prepaid by GBL (bảng giá chung)

CP: Destination Collet Cash

CX: Destination Collect Credit

CM: Destination Collect by MCO (Miscellaneous Charges Order)

NC: No charge

NT: No weight charge - Other charges collect

NZ: No weight charges - Other charges prepaid by credit

NG: No weight charge - Other charges prepaid by GBL

NP: No weight charge - Other charges prepaid by cash

NX: No weight charge - Other charges prepaid by cash

CA: Partial collect credit - Partial prepaid cash

CB: Partial collect credit - Partial prepaid credit

CE: Partial collect credit card - Partial prepaid cash

CH: Partial collect credit card - Partial prepaid credit

PC: Partial prepaid cash – Partial collect cash

PD: Partial prepaid credit – Partial collect cash

PE: Partial prepaid credit card – Partial collect cash

PH: Partial prepaid credit card – Partial collect credit

PF: Partial prepaid credit card – Partial collect credit card

X

X

28.           

Trị giá khai báo hải quan (Declared Value for Customs)

Nhập trị giá khai báo hải quan. Trường hợp không khai báo trị giá hải quan thì điền “NVD”

X

 

4. Vận đơn thứ cấp (House bill of lading declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1.              

Số vận đơn chủ (AWB Number)

Khai thông tin về Số vận đơn chủ của hàng hóa.

(định dạng khai như sau: Số vận đơn bao gồm phần chữ và hoặc phần số;viết liền; không chứa các ký tự đặc biệt như dấu cách, dấu phẩy, dấu chấm, gạch ngang, gạch chéo.

X

 

2.              

Số vận đơn thứ cấp (HWB Serial Number)

Khai thông tin về Số vận đơn thứ cấp.

(định dạng khai như sau: Số vận đơn bao gồm phần chữ và hoặc phần số;viết liền; không chứa các ký tự đặc biệt như dấu cách, dấu phẩy, dấu chấm, gạch ngang, gạch chéo

X

 

3.              

Người gửi hàng trên vận đơn thứ cấp

Khai thông tin tên người gửi hàng trên vận đơn thứ cấp.

(định dạng khai như sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, mã số bưu chính (nếu có) của người gửi hàng lên hệ thống.

Trường hợp Người vận chuyển/người gửi hàng có mã số thuế thì cập nhật mã số thuế lên hệ thống.

X

 

4.              

Mã  sân bay gửi hàng trên vận đơn thứ cấp

Nhập mã sân bay bao gồm 02 kí tự.

(tham khảo bảng “Mã sân bay” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

 

5.              

Người nhận hàng trên vận đơn thứ cấp

Khai thông tin tên người nhận hàng trên vận đơn thứ cấp.

(định dạng khai như sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, mã số bưu chính (nếu có) của người gửi hàng lên hệ thống.

Trường hợp Người nhận hàng có mã số thuế thì cập nhật mã số thuế lên hệ thống.

X

 

6.              

Người được thông báo trên vận đơn thứ cấp

Khai thông tin tên người được thông báo trên vận đơn thứ cấp.

(định dạng khai như sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, mã số bưu chính (nếu có) của người gửi hàng lên hệ thống.

Trường hợp Người nhận hàng có mã số thuế thì cập nhật mã số thuế lên hệ thống.

 

 

7.              

Mã nước người nhận hàng trên vận đơn thứ cấp

Nhập mã nước bao gồm 02 kí tự.

(tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

8.              

Mã Cảng đích của hàng hoá trên vận đơn thứ cấp (Airport of Destination)

Nhập mã cảng, sân bay nơi hàng hoá đến

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

9.              

Mô tả hàng hóa trên vận đơn thứ cấp (Description Nature of Goods)

Mô tả tên hàng trên vận đơn thứ cấp.

(Định dạng mô tả: Khai kí hiệu/số kí hiệu hàng hoá và các thông tin khác nếu có (gồm: model, kí/mã hiệu, đặc tính, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hoá) ghi trên chứng từ vận tải.

Trường hợp trong vận đơn có nhiều chủng loại hàng thì khai báo tên hàng đặc trưng.)

X

 

10.           

Số lượng kiện hàng hóa (Number of Pieces)

Nhập tổng số kiện hàng hoá trên vận đơn thứ cấp

* Lưu ý: Chỉ nhập số nguyên dương.

X

 

11.           

Trọng lượng trên vận đơn thứ cấp (Weight)

Nhập trọng lượng hàng hoá

(theo đơn vị tính là kilogram (Kg))

X

 

12.           

Loại container (Unit Load Device)

Nhập loại container (ULD) dùng để vận chuyển hàng hóa.

Ví dụ: LD-1, LD-3 Reefer, HMA Stall, PLA Half Pallet…

(Chỉ bắt buộc nếu vận chuyển bằng ULD hoặc Pallet)

X

 

13.           

Phân loại mặt hàng (Good Classification)

Nhập ký hiệu phân loại mặt hàng theo chuẩn phân loại, bao gồm:

AVI = động vật sống

COL = hàng đông lạnh

COU = thư tín

DIP = thư ngoại giao

HEA = hàng trọng lượng nặng

HUM = thi thể

ICE= đá lạnh khô

PEA= sản phẩm săn bắn

PEF= cây cỏ hoa lá

PEM= thịt

PEP= hoa quả và rau củ

PER= hàng dễ bị thiu thối

PES= cá và hải sản

…

X

X

14.           

Mã nguyên tệ (ISO Currency Code)

Nhập mã đơn vị tiền tệ của phí vận chuyển

(theo bảng mã đơn vị tiền tệ trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

* Lưu ý: Trường hợp đơn vị tiền tệ khai báo là “VND”, người khai hải quan chỉ có thể khai được trị giá theo số nguyên. Đối với các đơn vị tiền tệ khai báo khác, người khai hải quan có thể khai trị giá tối đa đến 4 chữ số thập phân)

X

X

15.           

Căn cứ trả phí

Lựa chọn thông tin xác định trả phí như sau:

- Trường hợp trả phí theo trọng lượng thì chọn “Weight”.

- Trường hợp trả phí theo trị giá thì chọn “Valuation”

X

 

16.           

Cước phí vận chuyển (Freight)

Khai thông tin cước phí vận chuyển trên vận đơn thứ cấp.

X

 

17.           

Tiền tệ (Currency)

Khai thông tin về đơn vị tiền tệ dùng để tính cước vận chuyển

(tham khảo bảng mã tiền tệ trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

 

18.           

Hình thức trả cước phí (Payment Method)

Lựa chọn các phương thức tính cước phí như sau:

- Cước phí trả trước, chọn PPD (Prepaid),

- Cước phí trả sau, chọn COLL (collect)

X

 

19.           

Phương thức thanh toán cước phí (Charges code)

Lựa chọn các phương thức thanh toán cước phí như sau:

PP: All charges prepaid Cash (trả trước TM)

PX: All charges prepaid Credit (trả trước CK)

PZ: All charges prepaid by Credit Card (thẻ)

PG: All charges prepaid by GBL (bảng giá chung)

CP: Destination Collet Cash

CX: Destination Collect Credit

CM: Destination Collect by MCO (Miscellaneous Charges Order)

NC: No charge

NT: No weight charge - Other charges collect

NZ: No weight charges - Other charges prepaid by credit

NG: No weight charge - Other charges prepaid by GBL

NP: No weight charge - Other charges prepaid by cash

NX: No weight charge - Other charges prepaid by cash

CA: Partial collect credit - Partial prepaid cash

CB: Partial collect credit - Partial prepaid credit

CE: Partial collect credit card - Partial prepaid cash

CH: Partial collect credit card - Partial prepaid credit

PC: Partial prepaid cash – Partial collect cash

PD: Partial prepaid credit – Partial collect cash

PE: Partial prepaid credit card – Partial collect cash

PH: Partial prepaid credit card – Partial collect credit

PF: Partial prepaid credit card – Partial collect credit card

X

X

20.           

Trị giá khai báo cho vận chuyển (Declared Value for Carriage)

 Nhập trị giá khai báo cho vận chuyển. Trường hợp không có khai báo giá trị hàng thì điền từ NVD

X

 

21.           

Trị giá khai báo hải quan (Declared Value for Customs)

Nhập trị giá khai báo hải quan. Trường hợp không khai báo trị giá hải quan thì điền “NVD”

X

 

22.           

Số tiền bảo hiểm (Amount of Insurance)

Nhập số tiền đã trả cho bảo hiểm;

Trường hợp không mua bảo hiểm thì ghi XXX

X

 

5. Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay (Crew list declaration)

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1.              

Hãng vận chuyển (Operator code or Carrier Code)

Khai mã hãng vận chuyển.

(tham khảo bảng “Mã hãng vận chuyển” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

2.              

Số hiệu chuyến bay (Flight Number)

Khai đầy đủ, chính xác số hiệu chuyến bay.

(theo định dạng như sau: bằng chữ in hoa, phần chữ và phần số phải viết liền; không Khai dấu cách và kí tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*; <>@&|?:+‘’`~…)

X

 

3.              

Cảng/sân bay khởi hành (Port of departure)

Nhập thông tin về cảng/sân bay khởi hành

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

4.              

Cảng/sân bay quá cảnh (nếu có) (Port of transit)

Nhập thông tin về cảng/sân bay quá cảnh

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

 

5.              

Cảng/sân bay hạ cánh (Port of arrival)

Nhập thông tin về cảng/sân bay hạ cánh

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

 

6.              

Họ và tên tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay (Surname/Given Name(s))

Nhập đầy đủ họ và tên của tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay

X

 

 

7.              

Giới tính (Gender)

Nhập thông tin mô tả giới tính

X

 

 

8.              

Quốc tịch (Nationality)

Khai mã quốc gia gồm 02 kí tự.

(tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

 

9.              

Ngày sinh của tổ lái và nhân viên làm việc trên  tàu bay (Date of Birth)

Nhập đầy đủ ngày tháng năm sinh (DD/MM/YYYY) của hành khách/tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay

X

 

 

10.           

Chức danh

Nhập chức danh của thành viên Tổ bay

X

 

 

11.           

Số giấy tờ liên quan (loại giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh) (Doc. No)

Nhập đầy đủ số hộ chiếu hoặc chứng từ tương đương hộ chiếu

X

 

12.           

13.          Loại giấy tờ (có giá trị xuất cảnh/nhập cảnh) (Document Type)

Nhập là Hộ chiếu hay chứng từ khác tương đương hộ chiếu.

X

 

 

14.           

Nơi cấp (Place of issue)

Nhập quốc gia cấp hộ chiếu hoặc chứng từ tương đương hộ chiếu.

X

 

 

15.           

Ngày hết hạn của giấy tờ liên quan (Expiration Date of Official Travel Document)

DD/MM/YYYY, Nhập ngày tháng năm hết hạn của hộ  chiếu hoặc chứng từ tương đương hộ chiếu.

X

 

 

16.           

Số Căn cước (No. of Vietnamese citizen Identity)

Khai số Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

X

 

 

17.           

Ngày cấp Căn cước (Issued date of Vietnamese citizen Identity)

Khai ngày cấp Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

X

 

 

18.           

Số thẻ hành lý (Baggage tag number)

Nhập đầy đủ số thẻ hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý ký gửi thì ghi 0

X

 

 

19.           

Số lượng kiện hành lý (Number of piecé of baggage)

Nhập đầy đủ lượng kiện hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý ký gửi thì ghi 0

X

 

 

20.           

Trọng lượng hành lý (baggage weight)

Nhập tổng trọng lượng hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý thì ghi 0

X

 

 

21.           

Cảng lên tàu bay (Place/Port of Original Embarkation)

Nhập mã cảng nơi tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay lên tàu bay

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

 

22.           

Cảng rời tàu bay (Place/Port of Debarkation)

Nhập mã cảng nơi hành khách/tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay xuống tàu bay

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

               

            6. Danh sách hành khách (Passenger list declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1.              

Cảng/sân bay khởi hành (Port of departure)

Nhập thông tin về cảng/sân bay khởi hành

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

2.              

Cảng/sân bay quá cảnh (nếu có) (Port of transit)

Nhập thông tin về cảng/sân bay quá cảnh

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

3.              

Cảng/sân bay hạ cánh (Port of arrival)

Nhập thông tin về cảng/sân bay hạ cánh

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

4.              

Vị trí chỗ ngồi của hành khách (Seat)

Nhập số ghế của hành khách

(Enter the passenger’s seat number)

X

 

5.              

Họ và tên hành khách (Surname/Given Name(s))

Nhập đầy đủ họ và tên của hành khách

(Enter the passenger’s full name)

X

 

6.              

Giới tính (Gender)

Nhập thông tin mô tả giới tính

(Enter the passenger’s gender)

X

 

7.              

Quốc tịch (Nationality)

Khai mã quốc gia gồm 02 kí tự.

(tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

8.              

Ngày sinh của hành khách (Date of Birth)

Nhập đầy đủ ngày tháng năm sinh (DD/MM/YYYY) của hành khách trên tàu bay

X

 

9.              

Số giấy tờ liên quan (loại giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh) (Doc. No)

Nhập đầy đủ số hộ chiếu hoặc chứng từ tương đương hộ chiếu

X

 

10.           

Loại giấy tờ (có giá trị xuất cảnh/nhập cảnh) (Document Type)

Nhập là Hộ chiếu hay chứng từ khác tương đương hộ chiếu.

X

 

11.           

Nơi cấp (Place of issue)

Nhập quốc gia cấp hộ chiếu hoặc chứng từ tương đương hộ chiếu.

(tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

12.           

Ngày hết hạn của giấy tờ liên quan (Expiration Date of Official Travel Document)

YYMMDD, Nhập ngày tháng năm hết hạn của hộ  chiếu hoặc chứng từ tương đương hộ chiếu.

X

 

13.           

Số Căn cước (No. of Vietnamese citizen Identity)

Khai số Căn cước  trong trường hợp là công dân Việt Nam

X

 

14.           

Ngày cấp Căn cước (Issued date of Vietnamese citizen Identity)

Khai ngày cấp Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

X

 

15.           

Số thẻ hành lý (nếu không có thì ghi không)

Nhập đầy đủ số thẻ hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý ký gửi thì ghi 0

X

 

16.           

Số lượng kiện hành lý (nếu không có thì ghi không)

Nhập đầy đủ lượng kiện hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý ký gửi thì ghi 0

X

 

17.           

Trọng lượng hành lý (nếu không có thì ghi không)

Nhập tổng trọng lượng hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý thì ghi 0

X

 

18.           

Cảng lên tàu bay (Place/Port of Original Embarkation)

Nhập mã cảng nơi hành khách/tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay lên tàu bay

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

 

19.           

Cảng rời tàu bay (Place/Port of Debarkation)

Nhập mã cảng nơi hành khách/tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay xuống tàu bay

(tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

X

X

6. Bản lược khai hành lý ký gửi (Passenger’s luggage declaration)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1

Số thẻ hành lý (Baggage tag number)

Nhập đầy đủ số thẻ hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý ký gửi thì ghi 0

X

 

2

Số lượng kiện hành lý (Number of pieces of baggage)

Nhập đầy đủ lượng kiện hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý ký gửi thì ghi 0

X

 

3

Trọng lượng hành lý (Baggage weight)

Nhập tổng trọng lượng hành lý ký gửi.

Trường hợp không có hành lý thì ghi 0

X

 

7. Thông tin đặt chỗ của hành khách (Passenger Name Record - PNR)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

1.              

Mã đặt chỗ của khách hàng - PNR (Passenger Name Record Locator)

Nhập thông tin đặt chỗ của hành khách

X

 

2.              

Ngày đặt chỗ (Date of Reservation)

Ghi rõ ngày đặt chỗ theo định dạng DD/MM/YYYY

 

 

3.              

Số hiệu chuyến bay (Flight Number)

Khai đầy đủ, chính xác số hiệu chuyến bay.

(theo định dạng như sau: bằng chữ in hoa, phần chữ và phần số phải viết liền; không Khai dấu cách và kí tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*; <>@&|?:+‘’`~…)

 

 

4.              

Ngày bay dự kiến (Date(s) Of Intended Travel)

nhập ngày bay dự kiến (nếu có) theo định dạng DD/MM/YYYY

 

 

5.              

Tên hành khách (Passenger Name)

Nhập đầy đủ họ, chữ đệm và tên hành khách đặt chỗ trong hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

 

 

6.              

Ngày, tháng, năm sinh

Nhập đầy đủ của hành khách đặt chỗ theo định dạng DD/MM/YYYY

 

 

7.              

Giới tính

Ghi chính xác giới tính của hành khách theo giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

 

 

8.              

Quốc tịch

Ghi chính xác quốc tịch của hành khách tại giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

Khai mã quốc gia gồm 02 kí tự.

(tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

 

 

9.              

Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu

Ghi chính xác thông tin số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu tại giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

 

 

10.           

Thông tin về thanh toán (All Forms Of Payments Information)

Nhập những thông tin liên quan đến thanh toán (gồm hình thức thanh toán và địa chỉ thanh toán)

 

 

11.           

Thông tin vé (Ticketing Field Information)

Nhập thông tin số vé và loại vé

 

 

12.           

Thông tin hành trình bay (Travel Itinerary)

Nhập thông tin hành trình bay của hành khách đặt chỗ (đã xác nhận, đã làm thủ tục, không xuất hiện hoặc mua vé/đăng ký sát giờ)

 

 

13.           

Thông tin khách hàng thường xuyên (Frequent Traveller Information)

Nhập số thẻ, loại thẻ khách hàng thường xuyên hoặc những thông tin tương tự

 

 

14.           

Thông tin đại lý du lịch thực hiện đặt chỗ (Travel Agent)

Nhập tên đại lý, mã đại lý (theo IATA) hoặc số điện thoại của đại lý.

 

 

15.           

Mã xác định người đặt vé (Identity Of Person Who Made The Booking)

Nhập mã xác định người đặt vé

X

 

16.           

Mã đoàn (Group Indicator/Code Share)

Nhập mã theo đoàn trong trường hợp nhóm đặt chung một mã giữ chỗ

 

 

17.           

Thông tin về hành lý (Baggage Information)

Nhập tổng số kiện hành lý trong Danh sách hành lý ký gửi

X

 

18.           

Thông tin ghi chú chung (General Remarks)

Nhập thông tin ghi chú chung chuyển bay

X

 

19.           

Thông tin dịch vụ đặc biệt (Special Service Information/Special Service Requests Information)

Nhập thông tin đặc biệt (nếu có)

X

 

20.           

Các thông tin API khác (Any Collected API Information)

Nhập thông tin khác (nếu có)

X

 

21.           

Chỉ số thể hiện nhóm/cá nhân (Group Indicator)

Nhập chỉ số nhóm/cá nhân đặt chỗ (PNR thể hiện hình thức đặt chỗ theo nhóm/cá nhân của hãng hàng không hoặc đại lý)

X

 

22.           

Số lượng khách (Number Of Travellers)

Nhập tổng số lượng hành khách

X

 

23.           

Thông tin lịch sử thay đổi (All Historical Changes)

Nhập thông tin thay đổi việc đặt chỗ (nếu có)

X

 

 

 

 

Phụ lục III
CHỈ TIÊU THÔNG TIN KHAI BÁO ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THÔNG QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA

 

(Ban hành kèm theo Thông tư số 127 /2026/TT-BTC Ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập – tái xuất (Customs declaration for temporary import and re-export Inland waterway vessel)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bắt buộc

Bảng mã

A. Người điều khiển phương tiện (Operator’s Detail information)

1

Họ và tên

(Full name)

Nhập họ và tên người điều khiển phương tiện

X

 

2

Ngày, tháng, năm sinh
(Date of birth)

Nhập ngày, tháng, năm sinh của người điều khiển phương tiện

X

 

3

Quốc tịch
(Nationality)

Nhập theo quốc tịch của người điều khiển phương tiện ghi trên hộ chiếu theo bảng mã UN LOCODE “Mã nước/vùng lãnh thổ” công bố tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn

X

X

4

Số giấy tờ nhận dạng - Hộ chiếu của người điều khiển phương tiện (Nature and No. of identity document - Captain’s passport)

Nhập chính xác, đầy đủ số hộ chiếu của người điều khiển phương tiện

X

 

4.1

Loại hộ chiếu (type of identity or travel document)

Nhập loại hộ chiếu: Phổ thông (P), Ngoại giao (D); Công vụ (O); Khác (nếu có)

X

X

4.2

Quốc gia cấp hộ chiếu (Country of issue of passport)

Nhập theo tên quốc gia cấp hộ chiếu

X

X

4.3

Ngày hết hạn hộ chiếu (Passport expiry date)

Nhập ngày hết hạn ghi trên hộ chiếu theo định dạng DD/MM/YYYY

X

 

5

Số Căn cước (No. of Vietnamese citizen Identity)

Khai số Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

 

 

5.1

Ngày cấp Căn cước (Issued date of Vietnamese citizen Identity)

Khai ngày cấp Căn cước trong trường hợp là công dân Việt Nam

 

 

6

Số giấy chứng nhận điều khiển phương tiện
(Operator's license No.)

Nhập chính xác, đầy đủ số giấy chứng nhận điều khiển phương tiện của người điều khiển phương tiện

X

 

7

Cơ quan cấp giấy chứng nhận điều khiển phương tiện
(Operator Licensing Authority)

Nhập chính xác, đầy đủ tên cơ quan cấp giấy chứng nhận điều khiển phương tiện của người điều khiển phương tiện

X

 

8

Giấy thông hành số
(Border Pass No.)

Nhập chính xác, đầy đủ số hiệu của Giấy thông hành của người điều khiển phương tiện. Trường hợp đã có thông tin số hộ chiếu thì không phải khai báo chỉ tiêu này.

X

 

8.1

Ngày cấp
(Issue date)

Nhập chính xác, đầy đủ ngày cấp của Giấy thông hành của người điều khiển phương tiện

X

 

8.2

Nơi cấp
(Issue Place)

Nhập chính xác, đầy đủ nơi cấp của Giấy thông hành của người điều khiển phương tiện

X

 

9

Địa chỉ
(Address)

Nhập chính xác, đầy đủ địa chỉ của người điều khiển phương tiện

X

 

B. Nhận dạng phương tiện (Detail of vessel information)

10

Loại
(Type)

Khai loại phương tiện vận tải đường thủy nội địa theo thực tế phương tiện.

X

 

11

Nhãn hiệu
(Label or mark)

Khai nhãn hiệu/kiểu của phương tiện theo Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (ví dụ: Yamaha,…).

X

 

12

Biển kiểm soát/Số đăng ký
(License Plate No/Registration No.)

Khai chính xác, đầy đủ biển kiểm soát/số đăng ký của phương tiện theo Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

X

 

13

Nước đăng ký
(Registering Country)

Khai theo quốc gia đăng ký phương tiện, sử dụng bảng mã UN LOCODE “Mã nước/vùng lãnh thổ” do cơ quan Hải quan công bố tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn.

X

X

14

Trọng tải toàn phần hoặc trọng tải đăng ký hoặc trọng tải thực tế chuyên chở
(Deadweight Tonnage or Registered tonnage or Actual carrying capacity)

Khai trọng tải toàn phần của phương tiện theo Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. Trường hợp không có thông số trọng tải toàn phần thì khai theo trọng tải đăng ký hoặc trọng tải thực tế chuyên chở.

X

 

15

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
58/2017/NĐ-CP Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải Còn hiệu lực 08/2015/NĐ-CP Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Còn hiệu lực 77/2017/NĐ-CP Nghị định số 77/2017/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng Còn hiệu lực 158/2024/NĐ-CP Nghị định số 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ Còn hiệu lực 05/2021/NĐ-CP Nghị định số 05/2021/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Còn hiệu lực 336/2026/NĐ-CP Nghị định 336/2026/NĐ-CP của Chính phủ Còn hiệu lực 151/2024/NĐ-CP Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Còn hiệu lực 29/2025/NĐ-CP Nghị định số 29/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 112/2014/NĐ-CP Nghị định số 112/2014/NĐ-CP Quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Còn hiệu lực 194/2025/NĐ-CP Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 54/2014/QH13 LUẬT HẢI QUAN SỐ 54/2014/QH13 Còn hiệu lực 27/2011/NĐ-CP Nghị định số 27/2011/NĐ-CP Về cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua đường hàng không Còn hiệu lực
127/2026/TT-BTC
Thông tư 127/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.