Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân cần giải quyết công việc địa chính theo pháp luật và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân cần giải quyết công việc địa chính; miễn thu lệ phí cho một số đối tượng cụ thể như đồng bào dân tộc thiểu số và có công cách mạng.
- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 10% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho một số đối tượng như đồng bào dân tộc thiểu số, cá nhân có công cách mạng và hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực đặc biệt khó khăn.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho một số đối tượng như đồng bào dân tộc thiểu số, cá nhân có công cách mạng và hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng quản lý và thu nộp lệ phí cho cơ quan nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các đối tượng nào được miễn thu lệ phí?
Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình có công cách mạng; và cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Cơ quan nào thu lệ phí?
Cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
Lệ phí địa chính thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?
Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, sau khi trích 10% để trang trải chi phí, số còn lại nộp vào ngân sách theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý lệ phí như thế nào?
Các nội dung khác liên quan được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006.
Toàn văn
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí địa chính.
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh (phụ lục 19).
Điều 2.
1. Đối tượng nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình có công cách mạng; cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được tạm trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định;
2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản l Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 046, tiểu mục 02).
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.