Quyết định số 128/TTg sửa đổi mức thuế suất của nhóm hàng xi măng trong Biểu thuế nhập khẩu, áp dụng từ ngày 1-4-1994. Mức thuế suất mới được quy định chi tiết cho từng loại xi măng.
핵심 사항
- Nhóm mặt hàng xi măng các loại → thuế suất nhập khẩu mới: Clinke 10%, Xi măng trắng đã hoặc chưa nhuộm màu nhân tạo 18%, Loại khác, Xi măng có phèn và Xi măng nước khác cùng là 18% → Điều 1
- Mức thuế suất sửa đổi đối với mặt hàng xi măng các loại quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1994 → Điều 2
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này → Điều 3
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp nhập khẩu xi măng có thể giảm chi phí thuế khi áp dụng mức thuế suất mới, giúp tiết kiệm và tăng lợi nhuận.
- Tác động tiêu cực: Người dân và doanh nghiệp sản xuất xi măng trong nước có thể gặp khó khăn hơn khi cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
❓ 자주 묻는 질문
Thuế suất của loại nào được sửa đổi?
Thuế suất của các loại xi măng, bao gồm Clinke, Xi măng trắng đã hoặc chưa nhuộm màu nhân tạo, Loại khác, Xi măng có phèn và Xi măng nước khác đều được quy định mới trong Quyết định này. (Điều 1)
Mức thuế suất mới là bao nhiêu?
Clinke: 10%, Xi măng trắng đã hoặc chưa nhuộm màu nhân tạo: 18%, Loại khác, Xi măng có phèn và Xi măng nước khác cùng là 18%. (Điều 1)
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1994. (Điều 2)
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. (Điều 3)
Nhóm mặt hàng nào bị ảnh hưởng bởi Quyết định này?
Nhóm mặt hàng xi măng các loại, bao gồm Clinke, Xi măng trắng đã hoặc chưa nhuộm màu nhân tạo, Loại khác, Xi măng có phèn và Xi măng nước khác. (Điều 1)
전문
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT CỦA NHÓM HÀNG XI MĂNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 537a/NQ-HĐNN8 ngày 22-2-1992 của Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế Nhập khẩu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. - Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của nhóm hàng xi măng các loại quy định tại Quyết định số 571/TC-TCT ngày 3-8-1993 của Bộ Tài chính bằng thuế suất mới quy định tại Quyết định này như sau:
|
Mã số |
Nhóm mặt hàng |
Thuế suất % |
|
25.23 |
Xi măng Porland, xi măng có phèn ("ciment fondu"), xi măng rời, xi măng super suphat và xi măng nước tương tự, đã hoặc chưa nhuộm màu ở dạng Clinke |
|
|
25.23.10 |
- Clinke |
10 |
|
|
- Xi măng porland: |
|
|
25.23.21 |
- Xi măng trắng đã hoặc chưa nhuộm màu nhân tạo |
18 |
|
25.23.29 |
- Loại khác |
18 |
|
25.23.30 |
- Xi măng có phèn ("Climent fondu") |
18 |
|
25.23.90 |
- Xi măng nước khác |
18 |
Điều 2. Mức thuế suất sửa đổi đối với mặt hàng xi măng các loại quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1994.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.