Quyết định này quy định đơn giá và định mức phục vụ công tác kê khai, đăng ký lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Đơn giá bao gồm chi phí cho hộ dân và đơn vị hành chính, cũng như lệ phí nộp ngân sách.
Đối tượng áp dụng
Công tác kê khai, đăng ký lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hải Phòng.
Các điểm cốt lõi
- Hộ dân nơi có bản đồ địa chính số: Chi phí cho 1 hộ là 71.630 đồng (địa phương), 82.239 đồng (thị trấn), 120.510 đồng (thị xã); nơi chưa có bản đồ địa chính số: Chi phí cho 1 hộ là 77.030 đồng (địa phương), 88.539 đồng (thị trấn), 129.510 đồng (thị xã).
- Hộ dân nơi có bản đồ địa chính số: Chi phí cho đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn) là 8.011.000 đồng.
- Lệ phí địa chính do hộ dân phải nộp ngân sách là 10.000 đồng (địa phương), 20.000 đồng (thị trấn và thị xã).
- Đơn giá áp dụng cho các đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn.
- Liên Sở: Tài chính Vật giá - Địa chính hướng dẫn thực hiện quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công tác quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho hộ dân có thể tăng do chi phí trích đo thửa đất tại các địa phương chưa có bản đồ địa chính số.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá cho 1 hộ dân nơi có bản đồ địa chính số là bao nhiêu?
Đơn giá cho 1 hộ dân nơi có bản đồ địa chính số là 71.630 đồng (địa phương), 82.239 đồng (thị trấn), 120.510 đồng (thị xã).
Lệ phí địa chính do hộ dân phải nộp ngân sách là bao nhiêu?
Lệ phí địa chính do hộ dân phải nộp ngân sách là 10.000 đồng (địa phương), 20.000 đồng (thị trấn và thị xã).
Đơn giá áp dụng cho đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?
Đơn giá áp dụng cho đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn là 8.011.000 đồng.
Liên Sở: Tài chính Vật giá - Địa chính có trách nhiệm gì?
Liên Sở: Tài chính Vật giá - Địa chính sẽ hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1282B/QĐ-UB |
Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Phê duyệt đơn giá, định mức phục vụ công tác kê khai, đăng ký lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân,
- Căn cứ Luật đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai,
- Căn cứ Chỉ thị số 18/1999/CT-TTG ngày 1/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ,
- Căn cứ Quyết định số 379/1998/QĐ/TCĐC ngày 17/8/1999 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chính,
- Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính Vật giá - Địa chính tại Tờ trình số 41/TTLS ngày 13/6/2000,
QUYẾT ĐỊNH
Điều I. Phê duyệt đơn giá, định mức phục vụ công tác kê khai, đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng
|
STT |
Hạng mục |
Xã |
Phường |
Thị trấn |
|
I |
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp |
|||
|
1 |
Chi phí cho 01 hộ: |
|||
|
a |
Nơi có bản đồ địa chính số: - Xây dựng trích đo thửa đất- Kê khai đăng ký |
71.63048.00023.630 |
82.23956.00026.239 |
120.51080.00040.510 |
|
b |
Nơi chưa có bản đồ địa chính số:- Xây dựng trích đo thửa đất- Kê khai đăng ký |
77.03053.40023.630 |
88.53962.30026.239 |
129.51089.00040.510 |
|
2 |
Chi phí cho 01 đơn vị hành chính:( xã, phường, thị trấn ) |
8.011.000 |
8.011.000 |
8.011.000 |
|
II. |
Lệ phí địa chính ( các hộ phải nộp ngân sách ) |
10.000 |
20.000 |
20.000 |
Điều II. Giao Liên Sở: Tài chính Vật giá - Địa chính hướng dẫn thực hiện.
Điều III. Các ông (bà) Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: - Lưu VB |
T/M. UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG K/T. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thuận |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.