Quyết định số 129/2002/QĐ-BTC Về việc bổ sung mức thu phí, lệ phí hàng hải

Quyết định số 129/2002/QĐ-BTC bổ sung mức thu phí, lệ phí hàng hải cho tàu chở khách du lịch và tàu neo đậu tại vũng, vịnh. Mức phí ưu đãi áp dụng cho các tàu có tổng dung tích từ 200GT trở xuống, với tần suất tối thiểu 10 chuyến/tháng/cảng. Mức thu phí neo đậu tại vũng, vịnh đối với tàu biển vận tải quốc tế neo chờ không làm hàng thời gian từ một tháng trở lên bằng 50% mức quy định.

문서 번호129/2002/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 10. 2002
발효일08. 10. 2002
효력 만료일15. 05. 2003
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 129/2002/QĐ-BTC bổ sung mức thu phí, lệ phí hàng hải cho tàu chở khách du lịch và tàu neo đậu tại vũng, vịnh. Mức phí ưu đãi áp dụng cho các tàu có tổng dung tích từ 200GT trở xuống, với tần suất tối thiểu 10 chuyến/tháng/cảng. Mức thu phí neo đậu tại vũng, vịnh đối với tàu biển vận tải quốc tế neo chờ không làm hàng thời gian từ một tháng trở lên bằng 50% mức quy định.

적용 범위

Tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí hàng hải; cơ quan cảng vụ và các cơ quan liên quan.

핵심 사항

  • Tàu chở khách du lịch có tổng dung tích từ 200GT trở xuống: Áp dụng mức phí ưu đãi (Phí trọng tải 7 USD/chuyến, Phí bảo đảm hàng hải 13 USD/chuyến, Lệ phí thủ tục 20 USD/chuyến) với tần suất tối thiểu 10 chuyến/tháng/cảng.
  • Tàu biển vận tải quốc tế neo chờ không làm hàng thời gian từ một tháng trở lên tại vũng, vịnh: Áp dụng mức thu phí bằng 50% mức quy định tại điểm a1, mục III, phần B, Biểu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 48/2001/QĐ-BTC.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho các quy định khác về phí, lệ phí hàng hải không đề cập tại quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 48/2001/QĐ/BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
  • Cơ quan cảng vụ và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Khuyến khích tàu thuỷ nước ngoài đưa khách đến du lịch Việt Nam, giảm bớt khó khăn cho tàu thuỷ neo đậu tại vùng vịnh không hoạt động sinh lợi.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các doanh nghiệp vận tải quốc tế khi neo đậu lâu dài tại vũng, vịnh.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí ưu đãi áp dụng cho tàu chở khách du lịch là bao nhiêu?

Tàu chở khách du lịch có tổng dung tích từ 200GT trở xuống với tần suất tối thiểu 10 chuyến/tháng/cảng sẽ được áp dụng mức phí ưu đãi: Phí trọng tải 7 USD/chuyến, Phí bảo đảm hàng hải 13 USD/chuyến, Lệ phí thủ tục 20 USD/chuyến.

Tàu biển vận tải quốc tế neo chờ không làm hàng thời gian từ một tháng trở lên tại vũng, vịnh phải nộp mức phí như thế nào?

Tàu biển vận tải quốc tế neo chờ không làm hàng thời gian từ một tháng trở lên tại vũng, vịnh sẽ áp dụng mức thu phí bằng 50% mức quy định tại điểm a1, mục III, phần B, Biểu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 48/2001/QĐ-BTC.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định khác về phí, lệ phí hàng hải không đề cập tại Quyết định này sẽ được áp dụng như thế nào?

Các quy định khác về phí, lệ phí hàng hải không đề cập tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 48/2001/QĐ/BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Tàu chở khách du lịch có tổng dung tích từ bao nhiêu GT trở xuống được áp dụng mức phí ưu đãi?

Tàu chở khách du lịch có tổng dung tích từ 200GT trở xuống sẽ được áp dụng mức phí ưu đãi.

전문

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc bổ sung mức thu phí, lệ phí hàng hải

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hànhpháp lệnh phí và lệ phí;

Để khuyến khích tàu thuỷ nước ngoài đưa khách đến du lịch Việt Namvà giảm bớt khó khăn cho tàu thuỷ neo đậu tại vùng vịnh không hoạt động sinhlợi;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

1.Áp dụng mức phí, lệ phí hàng hảiưu đãi đối với các tàu chở khách du lịch đến Việt Nam có tổng dung tích (GT) từ200GT trở xuống theo định tuyến ổn định cập cảng Việt Nam với tần suất tốithiểu 10 chuyến/tháng/cảng như sau:

Đơn vị tính USD/chuyến (lượt ra, vào)

TT

Loại phí, lệ phí

Mức thu

 

1

Phí trọng tải

7

2

Phí bảo đảm hàng hải

13

3

Lệ phí thủ tục

20

 

Tổng cộng

40

         

2.Áp dụng mức thu phí neo đậu tạivũng, vịnh đối với các tàu biển vận tải quốc tế neo chờ không làm hàng thờigian từ một (01) tháng trở lên bằng 50% mức thu phí neo đậu quy định tại điểma1, mục III, phần B, Biểu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số48/2001/QĐ-BTC ngày 28/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.          

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định khác về phí, lệphí hàng hải không đề cập tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số48/2001/QĐ/BTC ngày 28/5/2001 và các văn bản hướng dẫn hiện hành về phí, lệ phíhàng hải của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3:Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí, cơ quan cảng vụ và cáccơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

129/2002/QĐ-BTC
Quyết định số 129/2002/QĐ-BTC Về việc bổ sung mức thu phí, lệ phí hàng hải
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.