Quyết định số 129/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá đo đạc xây dựng bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Quyết định số 129/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt đơn giá đo đạc xây dựng bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh. Đơn giá áp dụng cho các loại sản phẩm bản đồ với tỷ lệ khác nhau và mức độ khó khăn khác nhau.

Số hiệu129/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýMai Văn Ninh — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/01/2009
Ngày áp dụng01/01/2009
Ngày hết hiệu lực01/07/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 129/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt đơn giá đo đạc xây dựng bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh. Đơn giá áp dụng cho các loại sản phẩm bản đồ với tỷ lệ khác nhau và mức độ khó khăn khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Tài nguyên và Môi trường → được thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính với đơn giá đã phê duyệt
  • Sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp có các mức độ khó khăn khác nhau, với đơn giá cụ thể (đơn vị đồng)
  • Đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 đến 1/5000 được quy định chi tiết
  • Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao theo quy định
  • Sở Tài chính → chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn kinh phí

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ đơn giá được phê duyệt khi thực hiện các dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính
  • Các cơ quan liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính cần tổ chức triển khai quyết định này một cách hiệu quả

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính được áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.

Sở Tài nguyên và Môi trường cần thực hiện những gì theo quyết định này?

Sở Tài nguyên và Môi trường được phép thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính với đơn giá đã phê duyệt.

Đơn giá cụ thể cho sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 là bao nhiêu?

Đơn giá cho sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 là từ 10.510.478 đồng đến 16.702.271 đồng tùy theo mức độ khó khăn.

Sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính cần đảm bảo chất lượng như thế nào?

Sản phẩm phải được kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định này?

Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn kinh phí.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đơn giá đo đạc xây dựng bản đồ, hồ sơ địa

chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ( sữa đổi ) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; nghị định số 12/2002/NĐ - CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cư Thông tư số 83/2003/TTLT/BTC - BTN & MT ngày 27/8/2003 của Liên Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường về việc: Hướng dẫn phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT - BTNMT - BTC ngày 27/02/2007 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính về việc: Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan;

Căn cứ các văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quyết định số 05/2006/QĐ - BTNMT ngày 26/5/2006; Quyết định số 12/2007/QĐ - BTNMT ngày 02/8/2007 về việc: " Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ " và " ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp "; Văn bản số 3673/BTN - KHTC ngày 15/9/2005 về việc chuyển xếp lương khi tính chi phí nhân công trong sản phẩm đo đạc bản đồ; văn bản số 3827/BTN - KHTC ngày 29/9/2005 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ lương, phụ cấp lương trong đơn giá đo đạc bản đồ; và các văn bản có liên quan khác của UBND tỉnh Thanh Hóa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Thanh Hóa tại văn bản số 2826 STC/QLCS - GC ngày 24/12/2008 về việc: " Trình phê duyệt Đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh ",

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đơn giá để thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Với các nội dung chính như sau:

1. Đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp: ( Theo bảng dưới đây ).

Số TT

 

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Loại khó khăn

Đơn giá

( đồng )

1

2

3

4

5

I

Lưới địa chính.

 

 

 

1

Lưới địa chính.

( Tiếp điểm có tường vây ).

Điểm

1

817.375

 

 

 

2

909.810

 

 

 

3

1.042.542

 

 

 

4

1.192.940

 

 

 

5

1.367.514

2

Lưới địa chính.

( Tìm điểm không có tường vây ).

Điểm

1

878.463

 

 

 

2

980.307

 

 

 

3

1.121.221

 

 

 

4

1.283.053

 

 

 

5

1.471.754

3

Lưới địa chính.

( Tìm điểm có tường vây ).

Điểm

1

786.831

 

 

 

2

874.562

 

 

 

3

1.003.203

 

 

 

4

1.147.884

 

 

 

5

1.315.394

II

Đo đạc lập bản đồ địa chính.

 

 

 

1

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200.

 

 

 

 

 

Ha

1

10.510.478

 

 

 

2

12.238.446

 

 

 

3

14.271.654

 

 

 

4

16.702.271

2

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500.

 

 

 

 

 

Ha

1

4.051.110

 

 

 

2

4.859.888

 

 

 

3

5.847.086

 

 

 

4

7.059.715

 

 

 

5

8.570.032

3

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000.

 

 

 

 

 

Ha

1

1.115.276

 

 

 

2

1.454.143

 

 

 

3

1.887.320

 

 

 

4

2.489.172

 

 

 

5

3.319.921

4

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000.

 

 

 

 

 

Ha

1

378.503

 

 

 

2

495.034

 

 

 

3

648.004

1

2

3

4

5

 

 

 

4

853.759

5

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000.

 

 

 

 

 

Ha

1

96.951

 

 

 

2

115.978

 

 

 

3

139.411

 

 

 

4

164.341

( Có phụ biểu tính chi tiết kèm theo ).

* Đơn giá trên chưa bao gồm các loại thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.           

2. Về chất lượng sản phẩm:

Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ( Sản phẩm hoàn chỉnh ), theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sản phẩm phải được kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 2.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính căn cứ vào nội dung phê duyệt tại điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Giao Sở Tài chính kiểm tra, báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ đo đạc xây dựng bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và kết quả đạt được từ năm 2004 đến nay.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.

Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.