Công văn số 12987/BTC-TCT năm 2005 của Bộ Tài chính quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế và các dịch vụ liên quan. Văn bản này hướng dẫn cụ thể việc miễn thuế GTGT cho vận tải hàng hóa, hành khách quốc tế và một số dịch vụ phục vụ vận tải quốc tế.
적용 범위
Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; doanh nghiệp kinh doanh vận tải quốc tế
핵심 사항
- Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách quốc tế không phải chịu thuế GTGT (Điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC)
- Dịch vụ chuẩn bị tài liệu, giấy tờ về hàng hoá xuất nhập khẩu; dịch vụ bến bãi tại Việt Nam và nước ngoài; dịch vụ vận tải chuyển nội địa tại nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (Điểm 1, mục I, Phần A và điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC)
- Doanh thu không chịu thuế GTGT là toàn bộ giá cước vận tải quốc tế thu được từ khách hàng (Điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC)
- Nếu doanh nghiệp đã kê khai và nộp thuế GTGT cho các dịch vụ nêu trên thì không điều chỉnh lại số thuế đã nộp (Điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC)
- Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định này
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giảm gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải quốc tế
- Tạo thuận lợi trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa, hành khách qua biên giới
- Các cơ quan Thuế cần hướng dẫn cụ thể để đảm bảo tuân thủ đúng quy định
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải quốc tế có phải chịu thuế GTGT không?
Không, theo Công văn số 12987/BTC-TCT năm 2005 của Bộ Tài chính.
Những dịch vụ nào liên quan đến vận tải quốc tế được miễn thuế GTGT?
Dịch vụ chuẩn bị tài liệu, giấy tờ về hàng hoá xuất nhập khẩu; dịch vụ bến bãi tại Việt Nam và nước ngoài; dịch vụ vận tải chuyển nội địa tại nước ngoài.
Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT cho các dịch vụ này thì có được hoàn lại không?
Không, số thuế đã nộp sẽ không điều chỉnh lại theo Công văn số 12987/BTC-TCT năm 2005.
Doanh thu từ vận tải quốc tế của doanh nghiệp được tính như thế nào?
Toàn bộ giá cước vận tải quốc tế thu được từ khách hàng là doanh thu không chịu thuế GTGT.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 12987/BTC-TCT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
Vừa qua, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp và Cục Thuế địa phương đề nghị hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với vận tải quốc tế và dịch vụ vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Về vận tải quốc tế:
Theo qui định tại điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì “Vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Vận tải quốc tế bao gồm vận tải của nước ngoài hoặc của các cơ sở kinh doanh vận tải trong nước tham gia vận tải hàng hoá, hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, vận tải hàng hoá giữa các cảng nước ngoài. Trường hợp cơ sở làm dịch vụ vận tải ký hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách ra nước ngoài thì doanh thu dịch vụ vận tải không chịu thuế GTGT là doanh thu thực thu của khách hàng.”
Như vậy, trường hợp các doanh nghiệp có kinh doanh vận tải quốc tế, trực tiếp vận tải hay thuê lại, thì doanh thu không chịu thuế GTGT là toàn bộ giá cước vận tải quốc tế thu được từ khách hàng.
2. Về các dịch vụ trong vận tải quốc tế:
Căn cứ qui định tại điểm 1, mục I, Phần A và điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì các dịch vụ phục vụ cho vận tải quốc tế và các dịch vụ thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam như dịch vụ chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá xuất khẩu tại Việt Nam, dịch vụ chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá nhập khẩu tại nước ngoài, dịch vụ bến bãi (THC) tại Việt Nam và dịch vụ bến bãi tại nước ngoài, dịch vụ vận tải chuyển nội địa tại nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Trường hợp các doanh nghiệp đã kê khai và nộp thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh nêu trên thì không điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai và đã nộp vào NSNN.
Đề nghị các Cục thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn nêu trên.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
Trương Chí Trung |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.