Nghị định số 13/1998/NĐ-CP Về thành lập một số xã thuộc các huyện Châu thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh

Nghị định 13/1998/NĐ-CP quy định việc thành lập một số xã thuộc các huyện Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Các xã mới được thành lập bao gồm Mỹ Chánh, Định An, Tân Hùng, Mỹ Long Nam, Mỹ Long Bắc, Hoà Tân và An Trường A. Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.

文号13/1998/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ
领域Chưa Phân Loại
发布日期02/03/1998
生效日期17/03/1998
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị định 13/1998/NĐ-CP quy định việc thành lập một số xã thuộc các huyện Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Các xã mới được thành lập bao gồm Mỹ Chánh, Định An, Tân Hùng, Mỹ Long Nam, Mỹ Long Bắc, Hoà Tân và An Trường A. Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.

适用范围

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

要点

  • Thành lập xã Mỹ Chánh thuộc huyện Châu Thành từ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thanh Mỹ, sau điều chỉnh có 1.729 ha diện tích tự nhiên và 8.704 nhân khẩu.
  • Thành lập xã Định An thuộc huyện Trà Cú từ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Đại An, sau điều chỉnh có 1.630,08 ha diện tích tự nhiên và 8.709 nhân khẩu.
  • Thành lập xã Tân Hùng thuộc huyện Tiểu Cần từ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Hùng Hoà, sau điều chỉnh có 1.927,91 ha diện tích tự nhiên và 8.164 nhân khẩu.
  • Chia xã Mỹ Long thành hai xã Mỹ Long Nam và Mỹ Long Bắc với diện tích tự nhiên và nhân khẩu cụ thể.
  • Thành lập xã Hoà Tân thuộc huyện Cầu Kè từ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã Hoà Ân và An Phú Tân, sau điều chỉnh có 2.919,69 ha diện tích tự nhiên và 9.699 nhân khẩu.
  • Thành lập xã An Trường A thuộc huyện Càng Long từ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã An Trường, sau điều chỉnh có 3.070,24 ha diện tích tự nhiên và 15.704 nhân khẩu.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo ra các đơn vị hành chính mới giúp quản lý địa phương hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức và phân bổ nguồn lực.

❓ 常见问题

Có bao nhiêu xã được thành lập?

Nghị định này quy định việc thành lập 7 xã mới: Mỹ Chánh, Định An, Tân Hùng, Mỹ Long Nam, Mỹ Long Bắc, Hoà Tân và An Trường A.

Diện tích tự nhiên của các xã mới thành lập là bao nhiêu?

Các diện tích tự nhiên cụ thể của các xã mới thành lập như sau: Mỹ Chánh (1.729 ha), Định An (1.630,08 ha), Tân Hùng (1.927,91 ha), Mỹ Long Nam (6.548,7 ha), Mỹ Long Bắc (6.039,3 ha), Hoà Tân (2.919,69 ha), An Trường A (3.070,24 ha).

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, diện tích tự nhiên của các xã cũ là bao nhiêu?

Diện tích tự nhiên cụ thể sau khi điều chỉnh địa giới hành chính như sau: Thanh Mỹ (1.729 ha), Đại An (1.630,08 ha), Hùng Hoà (1.927,91 ha), Hoà Ân (2.097,18 ha), An Phú Tân (2.428,57 ha), An Trường (3.070,24 ha).

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.

Có bao nhiêu xã được thành lập thuộc huyện Càng Long?

Có một xã mới được thành lập thuộc huyện Càng Long là xã An Trường A.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/1998/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 1998

 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

 VỀ VIỆC THÀNH LẬP MỘT SỐ XÃ THUỘC CÁC HUYỆN CHÂU THÀNH, TRÀ CÚ, TIỂU CẦN,

CẦU NGANG, CẦU KÈ VÀ CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992,

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Nay thành lập các xã Mỹ Chánh, Định An, Tân Hùng, Long Mỹ Nam, Long Mỹ Bắc, Hoà Tân và An Trường A thuộc các huyện Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long như sau:

1. Thành lập xã Mỹ Chánh thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.558,3 ha diện tích tự nhiên và 9.495 nhân khẩu của xã Thanh Mỹ.

Địa giới hành chính xã Mỹ Chánh: Đông giáp xã Đa Lộc; Tây giáp xã Thanh Mỹ; Nam giáp xã Phước Hưng (huyện Trà Cú); Bắc giáp thị trấn Châu Thành.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Thanh Mỹ có 1.729 ha diện tích tự nhiên và 8.704 nhân khẩu.

2. Thành lập xã Định An thuộc huyện Trà Cú trên cơ sở 1.696,51 ha diện tích tự nhiên và 6.848 nhân khẩu của xã Đại An.

Địa giới hành chính xã Định An: Đông giáp xã Đại An; Tây giáp sông Hậu Giang; Nam giáp xã Long Vĩnh (huyện Duyên Hải); Bắc giáp xã Hàm Giang.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Đại An có 1.630,08 ha diện tích tự nhiên và 8.709 nhân khẩu.

3. Thành lập xã Tân Hùng thuộc huyện Tiểu Cần trên cơ sở 1.890,89 ha diện tích tự nhiên và 8.374 nhân khẩu của xã Hùng Hoà.

Địa giới hành chính xã Tân Hùng: Đông giáp xã Ngãi Hùng; Tây giáp xã Tân Hoà; Nam giáp xã Hùng Hoà; Bắc giáp xã Tập Ngãi và thị trấn Tiểu Cần.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Hùng Hoà có 1.927,91 ha diện tích tự nhiên và 8.164 nhân khẩu.

4. Chia xã Mỹ Long thuộc huyện Cầu Ngang thành hai xã Mỹ Long Nam và Mỹ Long Bắc.

Xã Mỹ Long Nam có 6.548,7 ha diện tích tự nhiên và 6.018 nhân khẩu.

Xã Mỹ Long Bắc có 6.039,3 ha diện tích tự nhiên và 9.684 nhân khẩu.

5. Thành lập xã Hoà Tân thuộc huyện Cầu Kè trên cơ sở 1.261,72 ha diện tích tự nhiên và 5.198 nhân khẩu của xã Hoà Ân; 1.657,97 ha diện tích tự nhiên và 4.501 nhân khẩu của xã An Phú Tân.

Xã Hoà Tân có 2.919,69 ha diện tích tự nhiên và 9.699 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Hoà Tân: Đông giáp xã Châu Điền; Tây giáp xã An Phú Tân; Nam giáp sông Hậu Giang; Bắc giáp thị trấn Cầu Kè và xã Hoà Ân.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Xã Hoà Ân có 2.097,18 ha diện tích tự nhiên và 8.181 nhân khẩu.

Xã An Phú Tân có 2.428,57 ha diện tích tự nhiên và 11.412 nhân khẩu.

6. Thành lập xã An Trường A thuộc huyện Càng Long trên cơ sở 1.658,3 ha diện tích tự nhiên và 9.134 nhân khẩu của xã An Trường.

Địa giới hành chính xã An Trường A: Đông giáp xã An Trường; Tây giáp xã Hiếu Thành (huyện Vũng Liêm); Nam giáp xã Tân Bình; Bắc giáp xã Mỹ Cẩm.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã An Trường có 3.070,24 ha diện tích tự nhiên và 15.704 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 1
13/1998/NĐ-CP
Nghị định số 13/1998/NĐ-CP Về thành lập một số xã thuộc các huyện Châu thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。