Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông

Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, tập trung vào việc phát triển vận tải công cộng, quản lý phương tiện cá nhân, cải thiện trật tự an toàn giao thông, và tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông. Nghị quyết áp dụng cho các Bộ, ngành chức năng, uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

문서 번호13/2002/NQ-CP
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Đường Bộ
발행일19. 11. 2002
발효일19. 11. 2002
효력 만료일27. 10. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, tập trung vào việc phát triển vận tải công cộng, quản lý phương tiện cá nhân, cải thiện trật tự an toàn giao thông, và tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông. Nghị quyết áp dụng cho các Bộ, ngành chức năng, uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

적용 범위

Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cảnh sát giao thông.

핵심 사항

  • Bộ Giao thông vận tải phải hoàn thiện chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng và phương tiện giao thông đường bộ trong tháng 12 năm 2002.
  • Các Bộ, ngành chức năng và uỷ ban nhân dân các địa phương cần tập trung đầu tư để phát triển nhanh vận tải khách công cộng, ưu tiên xe buýt, và khuyến khích người dân sử dụng phương tiện này.
  • Kiên quyết lập lại trật tự kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông, đặc biệt là kiểm tra nghiêm ngặt những vi phạm của người điều khiển mô tô, xe máy.
  • Bộ Công an phải tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp ô tô không đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật lưu hành trên đường.
  • Người đăng ký mô tô, xe máy phải xuất trình giấy phép lái xe; mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và đóng phí theo quy định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường vận tải công cộng, giảm ùn tắc giao thông, hạn chế tai nạn giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng cho người dân khi mua bảo hiểm và lệ phí; thời gian di chuyển có thể bị ảnh hưởng do các biện pháp quản lý phương tiện cá nhân.

❓ 자주 묻는 질문

Bộ Giao thông vận tải phải làm gì trong Nghị quyết này?

Bộ Giao thông vận tải phải hoàn thiện chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng và phương tiện giao thông đường bộ, trình Chính phủ trong tháng 12 năm 2002.

Các Bộ, ngành chức năng cần làm gì để phát triển vận tải khách công cộng?

Các Bộ, ngành chức năng và uỷ ban nhân dân các địa phương cần tập trung đầu tư để phát triển nhanh vận tải khách công cộng, ưu tiên xe buýt, và khuyến khích người dân sử dụng phương tiện này.

Bộ Công an sẽ xử lý như thế nào với những vi phạm của người điều khiển mô tô, xe máy?

Bộ Công an sẽ tăng cường kiểm tra, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm như chưa đủ tuổi quy định, đua xe trái phép, chạy quá tốc độ, điều khiển xe máy lạng lách, đánh võng,...

Người đăng ký mô tô, xe máy phải làm gì theo Nghị quyết này?

Người đăng ký mô tô, xe máy phải xuất trình giấy phép lái xe; mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và đóng phí theo quy định.

Bộ Tài chính sẽ làm gì trong Nghị quyết này?

Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy tắc, biểu phí, tăng mức bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; tăng mức thu lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký và lệ phí lưu hành mô tô, xe máy ở các thành phố, thị xã.

전문

NGHỊ QUYẾT

của Chính phủ Số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002
Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần
tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông

 

Ngày 30 tháng 10 năm 2002, tại phiên họp thường kỳ tháng 10 năm 2002 Chính phủ đã nghe Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải kiêm Chủ tịch ủy ban An toàn giao thông Quốc gia báo cáo tình hình tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, các giải pháp trước mắt và cơ bản để khắc phục tình trạng này. Sau khi thảo luận, Chính phủ đã quyết nghị như sau:

Tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản của nhà nước và nhân dân, đang là vấn đề bức xúc đòi hỏi Đảng, Nhà nước ta, trước hết là Chính phủ, các Bộ, ngành chức năng, các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương phải tập trung sức lãnh đạo, chỉ đạo để từng bước khẩn trương giải quyết một cách có hiệu quả vấn đề nổi cộm này. Tình trạng gia tăng tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do quản lý nhà nước còn nhiều thiếu sót, khuyết điểm và ý thức quá kém trong chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông của người tham gia giao thông.

Để khắc phục những yếu kém nêu trên, phải phấn đấu bằng các giải pháp đồng bộ, kiên quyết thực hiện mục tiêu kiềm chế, tiến tới giảm dần tốc độ gia tăng tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông đô thị, trước hết ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các thành phố, thị xã, Chính phủ yêu cầu các Bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay các giải pháp sau:

1. Bộ Giao thông vận tải bổ sung, hoàn thiện chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và phát triển phương tiện giao thông đường bộ, nhất là ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố, thị xã; trong đó phải thể hiện rõ phương án phát triển thích hợp các loại phương tiện vận tải đường bộ theo hướng ưu tiên phát triển vận tải công cộng, hạn chế thấp nhất phương tiện giao thông cá nhân, trình Chính phủ trong tháng 12 năm 2002.

2. Các Bộ, ngành chức năng và ủy ban nhân dân các địa phương có trách nhiệm tập trung đầu tư và ban hành các chính sách ưu đãi để phát triển nhanh vận tải khách công cộng ở các đô thị, trước mắt cần đẩy mạnh phát triển xe buýt; Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố, thị xã có mật độ dân cư lớn phải thành lập các doanh nghiệp nhà nước công ích đủ sức thực hiện nhiệm vụ vận tải khách công cộng; ban hành các chính sách cụ thể nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vận tải khách công cộng theo quy hoạch và khuyến khích, vận động người dân sử dụng phương tiện vận tải công cộng; những cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có số lượng lớn cán bộ, công nhân viên đóng trên địa bàn không có tuyến xe buýt phải tổ chức xe đưa đón công nhân viên.

Ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, trước hết là giải quyết các nút giao thông, đường vành đai, đường xuyên tâm; sớm xây dựng đề án phát triển các loại phương tiện vận tải khách có khả năng vận chuyển số lượng lớn ở các thành phố như : xe điện, tàu điện ngầm ...

Song song với việc phát triển vận tải khách công cộng và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, cần khẩn trương ban hành các giải pháp đồng bộ nhằm kiềm chế sự gia tăng mô tô, xe máy, tiến tới giảm dần số lượng mô tô, xe máy lưu hành trong nội thành, nội thị các thành phố, thị xã.

Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia phối hợp với ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh ban hành lộ trình và các biện pháp chặt chẽ, phù hợp nhằm kiềm chế tối đa sự gia tăng số lượng mô tô, xe máy, trong đó có xem xét cụ thể việc tạm dừng đăng ký mô tô, xe máy mới và quy định các tuyến đường, khu vực, thời gian không cho mô tô, xe máy lưu hành để hạn chế ùn tắc giao thông.

3. Kiên quyết lập lại trật tự kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Bộ Công an tập trung chỉ đạo và tăng cường lực lượng vào việc hướng dẫn và điều khiển giao thông thông suốt; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông, trước hết phải tập trung kiểm tra, xử phạt nghiêm những người điều khiển mô tô không có giấy phép lái xe, kiên quyết chấm dứt tình trạng người điều khiển mô tô không có giấy phép lái xe; đồng thời tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm khắc những vi phạm của người điều khiển mô tô, xe máy như : chưa đủ tuổi quy định, đua xe trái phép, chạy quá tốc độ, điều khiển xe máy lạng lách, đánh võng,...

Để hạn chế thương vong do chấn thương sọ não từ tai nạn giao thông gây ra, cảnh sát giao thông phải kiên quyết xử phạt những người điều khiển và ngồi trên mô tô, xe máy không đội mũ bảo hiểm trên những đoạn đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh lại những đoạn đường quy định phải đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy cho phù hợp.

Bộ Giao thông vận tải phải thường xuyên kiểm tra các cơ sở đào tạo và công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe, kiên quyết thu hồi giấy phép đào tạo của những cơ sở đào tạo lái xe không đủ tiêu chuẩn quy định, đình chỉ hoạt động và xử lý nghiêm khắc Hội đồng sát hạch nếu có sai phạm hoặc sát hạch viên có hành vi tiêu cực; ban hành quy định việc kiểm tra lại và đổi giấy phép lái xe theo lộ trình thích hợp, không gây phiền hà cho nhân dân.

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định việc đánh dấu số lần vi phạm Luật Giao thông đường bộ trên giấy phép lái xe hiện hành để quản lý người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ (kể cả người điều khiển mô tô), chỉ đạo việc cử cán bộ cảnh sát giao thông là sát hạch viên tham gia các Hội đồng sát hạch để cấp giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải.

Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý, giáo dục học sinh chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông, bảo đảm chấm dứt tình trạng học sinh chưa đủ tuổi quy định đi học bằng mô tô, xe máy; tiếp tục mở rộng giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông trong trường học trên phạm vi toàn quốc.

4. Bộ Công an tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật những trường hợp xe ô tô không đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật lưu hành trên đường giao thông.

Bộ Giao thông vận tải tổ chức rà soát lại và quản lý chặt chẽ công tác đăng kiểm ô tô và xử lý nghiêm khắc những kiểm định viên có hành vi tiêu cực; trình Chính phủ các chính sách hỗ trợ cho những chủ xe thực hiện tốt Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.

5. Khi đăng ký mô tô, xe máy, người đăng ký phải xuất trình giấy phép lái xe; phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và đóng các loại phí và lệ phí theo quy định. Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy định này.

Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy tắc, biểu phí, tăng mức bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; tăng mức thu lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký và lệ phí lưu hành mô tô, xe máy ở các thành phố, thị xã; đồng thời ban hành chính sách hỗ trợ tài chính cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt và đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị.

6. Bộ Công an trình Chính phủ đề án tăng cường biên chế, trang thiết bị cho cảnh sát giao thông và đề xuất chính sách về đào tạo, đãi ngộ thích hợp cho cảnh sát giao thông trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông; thường xuyên giáo dục nâng cao trách nhiệm, phẩm chất và năng lực nghiệp vụ của cảnh sát giao thông; khen thưởng kịp thời đi đôi với xử lý nghiêm khắc những cán bộ, chiến sĩ có hành vi tiêu cực trong khi làm nhiệm vụ.

7. Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức chỉ đạo và huy động các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và các địa phương, trước hết là báo Nhân Dân, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,... tham gia vào công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông cho mọi tầng lớp nhân dân và thực hiện các giải pháp nêu trong Nghị quyết này của Chính phủ.

8. Các Bộ, cơ quan liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các giải pháp nêu trên theo phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, xem đây là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm thường xuyên.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo việc giải toả các điểm lấn chiếm vỉa hè, lòng đường và hành lang an toàn giao thông trên địa phương mình.

9. Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này, hàng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

Đề nghị Bộ Chính trị có chỉ thị cho các cấp uỷ Đảng có Nghị quyết tăng cường lãnh đạo công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông ở các địa phương.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 85
78/2007/TT-BTC Thông tư số 78/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, nộp tỉền phạt, quản lỷ và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực gỉao thông đuờng bộ, đường sắt và đưòng thuỷ nội địa 발효 중 4331/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4331/2002/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi bổ sung tiêu chuẩn ngành 22 TCN 224-01 만료됨 15/2003/TT-BTC Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 만료됨 32/2007/NQ-CP Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 발효 중 1455/2003/QĐ-UBND Quyết định số 1455/2003/QĐ-UBND Một số biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại thành phố Việt Trì. 만료됨 07/2007/CT-BGTVT Chỉ thị số 07/2007/CT-BGTVT Về việc tiếp tục nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe 발효 중 10/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 10/2005/QĐ-BGTVT Bổ sung "Quy chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ" ban hành kèm theo Quyết định số 4352/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 만료됨 07/2003/QĐ-UB Quyết định số 07/2003/QĐ-UB Về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2003 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 65/2004/QĐ-UBND Quyết định số 65/2004/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định tạm thời về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô 만료됨 124/2005/QĐ-UBND Quyết định số 124/2005/QĐ-UBND Về việc công bố các tuyến đường tình quản lý cắm biển chỉ dẫn “Đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy” 만료됨 106/2004/TT-BTC Thông tư số 106 /2004/TT-BTC Hướng dẫn việc sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách trung ương cấp 발효 중 3661/2004/QĐ-UB Quyết định số 3661/2004/QĐ-UB Quy định các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy 발효 중 2992/QĐ-UBND Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2007 về Kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 34/2003/TT-BTC Thông tư số 34/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 89/2007/TT-BTC Thông tư số 89/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa 만료됨 23/2003/QĐ-BTC Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới 만료됨 92/2003/NĐ-CP Nghị định số 92/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ 만료됨 2630/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2630/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận 발효 중 1689/2003/QĐ-UB Quyết định số 1689/2003/QĐ-UB Về việc cấm xe công nông và các loại phương tiện có kết cấu tương tự phương tiện cơ giới đường bộ hoạt động trên QL 5 và QL 39 thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên 만료됨 1040/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1040/2003/QĐ-BGTVT Bổ sung "Quy chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ" 만료됨 277/2003/QĐ-UB Quyết định số 277/2003/QĐ-UB Về điều chỉnh bổ sung kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2003 và quý IV/2003 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 23/2007/QĐ-BTC Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới 만료됨 72/2005/QĐ-UB Quyết định số 72/2005/QĐ-UB Về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2005 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 10/2003/CT-UB Chỉ thị số 10/2003/CT-UB Triển khai thực hiện Nghị quyết 13/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 만료됨 3199/QĐ-UB Quyết định số 3199/QĐ-UB V/v quản lý và cấp các loại giấy phép trong lĩnh vực đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 10/2007/CT-UBND Chỉ thị số 10/2007/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 3332/QĐ-UBND Quyết định 3332/QĐ-UBND về kế hoạch phối hợp lập lại trật tự hành lang an toàn đường sắt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2008 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 25/2003/TT-BTC Thông tư số 25/2003/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông 만료됨 1062/QĐ-UB Quyết định số 1062/QĐ-UB Về việc xử phạt hành vi điều khiển xe gắn máy, mô tô, ô tô chạy quá tốc độ qui định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 15/2004/NQ-HĐ Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐ Về một số giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh 만료됨 15/2003/NĐ-CP Nghị định số 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ 만료됨 571/2005/QĐ-UB Quyết định số 571/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về các biện pháp tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 4170/2004/QĐ-UB Quyết định số 4170/2004/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 만료됨 83/2005/QĐ-UB Quyết định số 83/2005/QĐ-UB Về bổ sung các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 39/2003/TT-BTC Thông tư số 39/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị 만료됨 03/2003/TTLT-BCA-BGTVT Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BCA-BGTVT Hướng dẫn việc đánh dấu số lần vi phạm pháp luật giao thông đường bộ trên giấy phép lái xe 만료됨 1230/2004/QĐ-UBND Quyết định số 1230/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố trong tỉnh về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông 만료됨 3117/QĐ-UBND Quyết định 3117/QĐ-UBND năm 2008 về kế hoạch thực hiện công tác kéo giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông năm 2008 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 2438/2003/QĐ-UB Quyết định số 2438/2003/QĐ-UB V/v Quy định bổ sung biện pháp tạm giữ phương tiện Luật giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 33/2005/QĐ-UBND Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ, chính sách đối với nhân viên hợp đồng làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông ở các chợ ven các tuyến lộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 2039/2004/QĐ-UBND Quyết định số 2039/2004/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố trong tỉnh về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông 만료됨 269/2004/QĐ-UB Quyết định số 269/2004/QĐ-UB Về bổ sung các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy tham gia giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 440/2004/QĐ-UBND Quyết định số 440/2004/QĐ-UBND Quy định xử lý vi phạm hành chính về trật tự ATGT trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 12/2004/CT-TTg Chỉ thị số 12/2004/CT-TTg Tăng cường thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2004 발효 중 334/2005/QĐ-TTg Quyết định số 334/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Tăng cường biên chế, trang thiết bị và đào tạo cho lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ" 만료됨 02/2003/TT-BCA(C11) Thông tư số 02/2003/TT-BCA(C11) Về việc bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2002/TT-BCA(C11) ngày 04/01/2002 của Bộ Công an về hướng dẫn tổ chức cấp đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 .2073/2004/QĐ-UBND Quyết định số .2073/2004/QĐ-UBND Quy định cấm một số phương tiện xe cơ gới đi vào các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và bổ sung biện pháp tạm giữ phương tiện vi phạm Luật giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 2073/2004/QĐ-UBND. Quyết định số 2073/2004/QĐ-UBND. Về việc Quy định cấm một số phương tiện xe cơ gới đi vào các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và bổ sung biện pháp tạm giữ phương tiện vi phạm Luật giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 2073/2004/QĐ-UBND.. Quyết định số 2073/2004/QĐ-UBND.. Về việc Quy định cấm một số phương tiện xe cơ gới đi vào các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và bổ sung biện pháp tạm giữ phương tiện vi phạm Luật giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 115/2004/QĐ-UB Quyết định số 115/2004/QĐ-UB Về ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2004 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 3446/TC/TCT Công văn số 3446/TC/TCT Công văn về việc thu lệ phí trước bạ rơ moóc, sơ mi rơ moóc 발효 중 23/2003/QÐ-BTC Quyết định số 23/2003/QÐ-BTC về việc ban hành Quy tắc, Điều khoản, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới 만료됨 32/2007/QĐ-UBND Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc quy định một số tuyến đường giao thông bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi môtô, xe máy 만료됨 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB V/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La 발효 중 28/2003/NQ HĐND Nghị quyết số 28/2003/NQ HĐND V/v lập lại trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 만료됨 37/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2012/NQ-HĐND Về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thôngtrên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 12/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND Về đầu tư hạ tầng mạng lưới xe buýt và cơ chế hỗ trợ cho vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh 발효 중 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế hoạt động của Ban An toàn giao thông tỉnh 발효 중 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ giám sát trong quá trình tổ chức đào tạo, thi và sát hạch cấp giấy phép lái xe 발효 중 08/2003/QĐ-UB Quyết định số 08/2003/QĐ-UB V/v Ban hành quy định tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 62/2004/QĐ-UB Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc đào tạo sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 121/2004/QĐ-UB Quyết định số 121/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn tỉnh 만료됨 110/2004/QĐ-UB Quyết định số 110/2004/QĐ-UB Về việc Qui định các đoạn tuyến thuộc hệ thống đường tỉnh bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy 만료됨 12/2006/QĐ-UBND Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Ban hành một số quy định về một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. 만료됨 628 QĐ/UB-NC Quyết định số 628 QĐ/UB-NC V/v ban hành Đề án đảm bảo an toàn giao thống trên địa bàn tỉnh 발효 중 09/2010/CT-UBND Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND Về việc “Xây dựng môi trường văn hóa giao thông” 발효 중 102/2005/QĐ-UBND Quyết định số 102/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý xe Công nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 29/2005/QĐ-UB Quyết định số 29/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của Ban an toàn giao thông cấp huyện trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông 만료됨 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 46/2003/QĐ-UB Quyết định số 46/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về các biện pháp tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 144/2002/QĐ-UB Quyết định số 144/2002/QĐ-UB Về việc xử phạt vi phạm hành chính của Lực lượng Thanh niên xung kích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 135/2002/QĐ-UB Quyết định số 135/2002/QĐ-UB Quy định về tốc độ tối đa trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 23/2003/QĐ-UB Quyết định số 23/2003/QĐ-UB Về việc thu tiền lưu kho, bãi và chi phí bảo quản xe gắn máy vi phạm Luật Giao thông đường bộ bị tạm giữ chờ xử lý 만료됨 13/2004/NQ-HĐND K10 Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND K10 Về việc tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tổ chức giao thông trên đia bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 95/2007/QĐ-UBND Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh 만료됨 26/2003/QĐ-UB Quyết định số 26/2003/QĐ-UB Về việc Qui định hoạt động của các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 98/2003/QĐ-UB Quyết định số 98/2003/QĐ-UB Quy định tạm dừng đăng ký phương tiện mô tô, xe máy trên địa bàn 4 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa 만료됨 58/2003/QĐ-UB Quyết định số 58/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội 만료됨 63/2003/QĐ-UB Quyết định số 63/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế đối với người không biết chữ dự sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 만료됨 80/2003/QĐ-UB Quyết định số 80/2003/QĐ-UB Về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tình hình vi phạm pháp luật; bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại các trường học 발효 중 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨
인용됨 27
2820/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2820/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án Giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 만료됨 17/2007/CT-UBND Chỉ thị số 17/2007/CT-UBND Về Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2007 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 16/2004/CT-UB Chỉ thị số 16/2004/CT-UB Về tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. 만료됨 12/2007/CT-UBND Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND Về việc triển khai Luật Công chứng và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 01/2003/CT-UB Chỉ thị số 01/2003/CT-UB Về việc tăng cường vận động hiến máu nhân đạo năm 2003. 만료됨 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. 만료됨 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 만료됨 94/2007/QĐ-UBND Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008 만료됨 52/2007/CT-BGDĐT Chỉ thị 52/2007/CT-BGDĐT Về tăng cường công tác giáo dục an toàn giao thông trong các cơ sở giáo dục 발효 중 13/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND Về chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách, xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, bản, phố 발효 중 16/2008/NQ-CP Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP Về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 51/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng nghị quyết năm 2007của Hội đồng nhân dân tỉnh. 발효 중 13/2007/CT-UBND Chỉ thị số 13/2007/CT-UBND Về việc Tăng cường các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh trên gia súc và dịch cúm gia cầm 만료됨 11/2007/CT-UBND Chỉ thị số 11/2007/CT-UBND Về việc triển khai thi hành Luật Cư trú trên địa bàn tỉnh 발효 중 05/2003/CT-UB CHỈ THỊ SỐ 05/2003/CT-UB VỀ VIỆC NEO BÈ, ĐÀO AO NUÔI CÁ THEO ĐÚNG QUI HOẠCH VÀ GIỮ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 만료됨 12/2003/CT-BGTVT Chỉ thị số 12/2003/CT-BGTVT Về chấn chỉnh công tác tổ chức vận tải khách liên tỉnh bằng ô tô. 만료됨 10/2003/NQ-BGDĐT-TWĐ Nghị quyết số 10/2003/NQ-BGDĐT-TWĐ Về tăng cường công tác học sinh, sinh viên và xây dựng Đoàn, Hội, Đội trong trường học giai đoạn 2003-2007 만료됨 22/2002/CT-BGTVT Chỉ thị số 22/2002/CT-BGTVT Về việc cán bộ, công nhân viên ngành giao thông vận tải gương mẫu thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ 발효 중 05/2003/CT-UB Chỉ thị số 05/2003/CT-UB V/v triển khai thực hiện chỉ thị số 04/2003/CT-TTg ngày 12 tháng 03 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 51/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND Về đẩy mạnh công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh 만료됨 94/2007/QĐ-UBND Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động Thực hiện Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 만료됨 12/2007/CT-UBND Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND Về việc thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 발효 중 13/2007/CT-UBND Chỉ thị số 13/2007/CT-UBND Về việc tăng cường đảm bảo trật tự, an toàn giao thông tại xã, phường, thị trấn 만료됨 17/2007/CT-UBND Chỉ thị số 17/2007/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý và chấn chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 11/2007/CT-UBND Chỉ thị số 11/2007/CT-UBND Về việc đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn giao thông và trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 35/CT-UBND Chỉ thị số 35/CT-UBND Về việc tổ chức đợt cao điểm thực hiện Nghị quyết 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông (từ ngày 31/8/2007 đến 31/10/2007) 발효 중 01/2003/CT-UB Chỉ thị số 01/2003/CT-UB V/v Thực hiện một số biện pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh 만료됨
13/2002/NQ-CP
Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 38
121/2004/QĐ-UB Quyết định số 121/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung kế hoạch chuẩn bị đầu tư năm 2004 nguồn vốn ngân sách thành phố. 만료됨 08/2003/QĐ-UB Quyết định số 08/2003/QĐ-UB V/v ban hành mức thu các loại phí 만료됨 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc phân bổ chỉ tiêu vận động mua Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2003 - Công trái giáo dục. 만료됨 12/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND Về Tổ chức và chính sách hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công cơ sở đến năm 2010, chiến lược đến năm 2020 만료됨 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Ban hành các chế độ, bố trí nhân sự trực và mức thu học phí đào tạo của Ngành Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 110/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2007 만료됨 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 09/2010/CT-UBND Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước lĩnh vực hoạt động nạo vét khai thông đường thủy nội địa và vận chuyển, tiêu thụ đất, cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 102/2005/QĐ-UBND Quyết định số 102/2005/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc áp dụng thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2005 만료됨 144/2002/QĐ-UB Quyết định số 144/2002/QĐ-UB Về việc điều chỉnh bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách cấp bù lỗ và trợ giá cho hoạt động xe buýt năm 2002. 만료됨 26/2003/QĐ-UB Quyết định số 26/2003/QĐ-UB Ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn 만료됨 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch ngân sách tỉnh quản lý 만료됨 98/2003/QĐ-UB Quyết định số 98/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 135/2002/QĐ-UB Quyết định số 135/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 80/2003/QĐ-UB Quyết định số 80/2003/QĐ-UB Về việc chi trả trợ cấp một lần đối với người tham gia hoạt động kháng chiến của tỉnh Sơn La 발효 중 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang. 만료됨 63/2003/QĐ-UB Quyết định số 63/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về chữa trị, giáo dục cho người nghiện ma tuý ở cơ sở Giáo dục-Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn la 발효 중 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN 발효 중 12/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2006/QĐ-UBND CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH 발효 중 58/2003/QĐ-UB Quyết định số 58/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Cần Thơ 만료됨 29/2005/QĐ-UB Quyết định số 29/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Nội vụ. 만료됨 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về phê duyệt triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Điện tử của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 만료됨 23/2003/QĐ-UB Quyết định số 23/2003/QĐ-UB Về việc bổ sung Chương IIIA Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (ban hành kèm theo Quyết định số 1218/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) 만료됨 115/2004/QĐ-UB Quyết định số 115/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng tỉnh 만료됨 95/2007/QĐ-UBND Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 만료됨 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. 만료됨 46/2003/QĐ-UB Quyết định số 46/2003/QĐ-UB Về việc giao quản lý di tích thắng cảnh Quốc gia Hồ Chiềng Khoi xã Chiềng Khoi - Yên Châu cho UBND huyện Yên Châu 발효 중 37/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2012/NQ-HĐND Về việc quy định bổ sung, điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh 발효 중 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 만료됨 62/2004/QĐ-UB Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2002 và dự toán ngân sách năm 2004. 만료됨 4800/TC-CST Công văn số 4800/TC-CST Công văn về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí 발효 중
인용 9
03/2004/CT-CT Chỉ thị số 03/2004/CT-CT V/v tiếp tục tăng cường thực hiện các biện pháp đảm báo trật tự an toàn giao thông năm 2004 만료됨 01/2003/CT-CT Chỉ thị số 01/2003/CT-CT V/v Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 만료됨 14/2002/NQ-CP Nghị quyết số 14/2002/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2002 발효 중 22/2002/CT-UB Chỉ thị số 22/2002/CT-UB V/v tăng cường công tác chỉ đạo bầu cử ở huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy và thị xã Đồng Hới 만료됨 29/2002/CT-UB Chỉ thị số 29/2002/CT-UB Về tăng cường công tác dân vận theo Chỉ thị 18/2000/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 27/2002/CT-BGTVT Chỉ thị số 27/2002/CT-BGTVT Về việc thục hiện Nghị định số 92/2001/NĐ-CP của Chính Phủ 만료됨 35/CT-UBND Chỉ thị số 35/CT-UBND Về mở đợt cao điểm vận động quần chúng phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự Tết Nguyên đán Kỷ Sửu - 2009 발효 중 29/2002/CT-UB Chỉ thị số 29/2002/CT-UB V/v tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 29/11/2002 만료됨 22/2002/CT-UB Chỉ thị số 22/2002/CT-UB Về tập trung thực hiện một số biện pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.